Việt Nam đã ký được các hiệp định tránh đánh thuế hai lần với những quốc gia nào?
Khi thế giới ngày càng hội nhập nhanh chóng với vốn, hàng hóa và dịch vụ di chuyển qua biên giới, các công ty đa quốc gia thường phải đối mặt với thách thức trong việc đối phó với tình trạng đánh thuế hai lần. Đánh thuế hai lần là một trường hợp bất lợi liên quan đến việc nộp thuế hai lần cho cho cùng một đối tượng thuế như thu nhập hoặc tài sản. Ví dụ, công ty bị đánh thuế vào thu nhập (lợi nhuận), và các cổ đông bị đánh thuế một lần nữa vào cổ tức mà họ nhận từ lợi nhuận. Vì đây là một trở ngại của thương mại quốc tế, các quóc gia trên thế giới thường tham gia ký kết các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần nhằm giảm thuế hai lần để đảm bảo quyền của đối tượng cư trú và nhà đầu tư.
Nhà đầu tư nước ngoài và Việt Nam cần hiểu rõ tình hình của hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước khác, cũng như là các điều kiện và điều khoản mà người nước ngoài phải tuân thủ để tối đa hóa lợi nhuận.
Đến năm 2020, Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAAs) cùng với 80 quốc gia và vùng lãnh thổ. Những hiệp ước này tạo ra những đóng góp đáng kể để tránh đánh thuế hai lần và ngăn chặn trốn thuế và nạn buôn lậu đối với thuế thu nhập và tài sản. Những hiệp định này ảnh hưởng đến các chủ thể là công daanh của nước ký kết hiệp định.
1. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần là gì?
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần là Điều ước quốc tế được ký kết giữa hai chủ thể của luật quốc tế (chủ yếu là quốc gia) nhằm tránh việc đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn thuế và lậu thuế đối với thu nhập và thuế tài sản.
Mục đích ký kết các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần nhằm loại bỏ việc đánh thuế trùng bằng cách:
– Miễn, giảm số thuế phải nộp tại Việt Nam cho các đối tượng cư trú của nước ký kết hiệp định; hoặc
– Khấu trừ số thuế mà đối tượng cư trú Việt Nam đã nộp tại nước ký kết hiệp định vào số thuế phải nộp tại Việt Nam.
Ngoài ra, Hiệp định còn tạo khuôn khổ pháp lý cho việc hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau giữa cơ quan thuế Việt Nam với cơ quan thuế các nước/vùng lãnh thổ trong công tác quản lý thuế quốc tế nhằm ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và vào tài sản.
Để tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong việc hiểu và vận dụng các quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam với các nước/vùng lãnh thổ, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam.
2. Phạm vi điều chỉnh của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Đa phần các hiệp định tránh đánh thuế hai lần đều quy định đối tượng áp dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần là các cá nhân hoặc doanh nghiệp là đối tượng cư trú Việt Nam, các nước ký kết hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc cả hai. Đối tượng cư trú của nước ký kết phải thỏa mãn các tiêu chí được quy định trong luật của nước ký kết. Trong luật Việt nam, cá nhân phải thõa mãn một trong các điều kiện sau:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên, hoặc 12 tháng liên tục từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
+ Có nơi cư trú thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp: có nơi đăng ký thường trú hoặc có nhà để thuê tại Việt Nam theo quy định pháp luật về nhà ở, với thời hạn hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên trong một năm tính thuế.
Các tổ chức sẽ được coi là đối tượng cư trú Việt Nam nếu họ đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
+ Đối tượng đó được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam; hoặc là
+ Đối tượng đó có trụ sở chính tại Việt Nam; hoặc là
+ Đối tượng có trụ sở điều hành thực tế tại Việt Nam; hoặc là
+ Đối tượng đó thành lập hoặc đăng ký tại cả hai nước hoặc có trụ sở chính, hoặc trụ sở điều hành thực tế tại cả hai nước.
* Các loại thuế áp dụng đối với hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Tùy thuộc vào hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam với các quốc gia mà các loại thuế được áp dụng tránh đánh thuế hai lần là khác nhau.
Tuy nhiên, theo thống kê của Bộ Tài chính từ các hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam, quy định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam hiện nay được áp dụng đối với 18 loại thu nhập từ bất động sản, hoạt động kinh doanh, thu nhập từ vận tải hàng hóa quốc tế, thu nhập từ lãi cổ phần, lãi cho vay, bản quyền,cung cấp dịch vụ kỹ thuật,…
3. Việt Nam đã ký kết hiệp định tránh đánh thuế hai lần với các quốc gia.
HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN CỦA VIỆT NAM
| STT | Quốc gia | Ngày ký kết | Nơi ký kết | Hiệu lực |
| 1 | Úc | 13/10/1992 | Hà Nội | 13/10/1992 |
| 2 | Thái Lan | 23/12/1992 | Hà Nội | 29/12/1992 |
| 3 | Pháp | 10/02/1993 | Hà Nội | 01/07/1994 |
| 4 | Nga | 27/05/1993 | Hà Nội | 21/03/1996 |
| 5 | Thụy Điển | 24/03/1994 | Stockholm | 08/08/1994 |
| 6 | Hàn Quốc | 20/05/1994 | Hà Nội | 11/09/1994 |
| 7 | Vương quốc Anh | 09/04/1994 | Hà Nội | 15/09/1994 |
| 8 |
Singapore |
02/03/1994
Biên bản sửa đổi: 12/09/2012 |
Hà Nội
Singapore |
09/09/1994
11/01/2013 |
| 9 | Ấn Độ | 07/09/1994 | Hà Nội | 02/02/1995 |
| 10 | Hungary | 26/08/1994 | Budapest | 30/06/1995 |
| 11 | Ba Lan | 31/08/1994 | Warsaw | 28/01/1995 |
| 12 | Hà Lan | 24/01/1995 | Hague | 25/10/1995 |
| 13 | Trung Quốc | 17/03/1995 | Bắc Kinh | 18/10/1995 |
| 14 | Đan Mạch | 31/05/1995 | Copenhagen | 24/04/1996 |
| 15 | Na Uy | 01/01/1995 | Olso | 14/04/1996 |
| 16 | Nhật Bản | 24/10/1995 | Hà Nội | 31/12/1995 |
| 17 | Đức | 16/10/1995 | Hà Nội | 27/12/1996 |
| 18 | Romania | 08/07/1995 | Hà Nội | 24/04/1996 |
| 19 | Malaysia | 07/09/1995 | Kuala Lumpur | 13/08/1996 |
| 20 | Lào | 14/01/1996 | Viêng Chăn | 30/09/1996 |
| 21 | Bỉ | 28/02/1996 | Hà Nội | 25/06/1999 |
| 22 | Luxembourg | 04/03/1996 | Hà Nội | 19/05/1998 |
| 23 | Uzbekistan | 28/03/1996 | Hà Nội | 16/08/1996 |
| 24 | Ukraine | 08/04/1996 | Hà Nội | 22/11/1996 |
| 25 | Thụy Sĩ | 06/05/1996 | Hà Nội | 12/10/1997 |
| 26 | Mông Cổ | 08/05/1996 | Ulan Bator | 11/10/1996 |
| 27 | Bulgaria | 24/04/1996 | Hà Nội | 14/10/1996 |
| 28 | Ý | 26/11/1996 | Hà Nội | 20/02/1999 |
| 29 | Belarus | 24/04/1996 | Hà Nội | 26/12/1997 |
| 30 | Cộng hòa Czech | 23/05/1997 | Hà Nội | 03/02/1998 |
| 31 | Canada | 14/11/1997 | Hà Nội | 16/12/1998 |
| 32 | Indonesia | 22/12/1997 | Hà Nội | 10/02/1999 |
| 33 | Đài Loan | 06/04/1998 | Hà Nội | 06/03/1998 |
| 34 | Algeria | 06/12/1999 | Alger | 30/09/2011 |
| 35 | Myanmar | 12/05/2000 | Yangon | 12/08/2003 |
| 36 | Phần Lan | 21/11/2001 | Helsinki | 26/12/2002 |
| 37 | Philippines | 14/11/2001 | Manila | 29/09/2003 |
| 38 | Iceland | 03/04/2002 | Iceland | 27/12/2002 |
| 39 | Triều Tiên | 03/05/2002 | Pyongyang | 12/08/2007 |
| 40 | Cuba | 26/10/2002 | Havana | 26/06/2003 |
| 41 | Pakistan | 25/03/2004 | Islamabad | 04/02/2005 |
| 42 | Bangladesh | 22/03/2004 | Dhaka | 19/08/2005 |
| 43 | Tây Ban Nha | 07/03/2005 | Hà Nội | 22/12/2005 |
| 44 | Cộng hòa Seychelles | 04/10/2005 | Hà Nội | 07/07/2006 |
| 45 | Sri Lanka | 26/10/2005 | Hà Nội | 28/09/2006 |
| 46 | Ai Cập | 06/03/2006 | Cairo | Chưa có hiệu lực |
| 47 | Bru-nei | 16/08/2007 | Bandar Seri Begawan | 01/01/2009 |
| 48 | Ireland | 10/03/2008 | Dublin | 01/01/2009 |
| 49 | Oman | 18/04/2008 | Hà Nội | 01/01/2009 |
| 50 | Austria | 02/06/2008 | Viên | 01/01/2010 |
| 51 | Slovakia | 27/10/2008 | Hà Nội | 29/07/2009 |
| 52 | Venezuela | 20/10/2008 | Caracas | 26/05/2010 |
| 53 | Morocco | 24/10/2008 | Hà Nội | 12/09/2012 |
| 54 | Hồng Kông | 16/12/2008 | Hà Nội | 12/09/2012 |
| 55 | Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất |
16/02/2009 |
Dubai |
12/04/2010 |
| 56 | Qatar | 08/03/2009 | Doha | 16/03/2011 |
| 57 | Kuwait | 10/03/2009 | Kuwait | 11/02/2011 |
| 58 | Israel | 04/08/2009 | Hà Nội | 24/12/2009 |
| 59 | Saudi Arabia | 10/04/2010 | Riyadh | 01/02/2011 |
| 60 | Tunisia | 13/04/2010 | Tunis | 06/03/2013 |
| 61 | Mozambique | 03/09/2010 | Hà Nội | 07/03/2011 |
| 62 | Kazakhstan | 31/10/2011 | Hà Nội | 18/06/2015 |
| 63 | San Marino | 14/02/2013 | Roma | 13/01/2016 |
| 64 | Serbia | 01/03/2013 | Hà Nội | 19/10/2013 |
| 65 | New Zealand | 05/08/2013 | Hà Nội | 05/05/2014 |
| 66 | Uruguay | 09/12/2013 | Uruguay | 26/06/2016 |
| 67 | Palestine | 06/11/2013 | Hà Nội | 02/04/2014 |
| 68 | Azerbaijan | 19/05/2014 | Hà Nội | 11/11/2014 |
| 69 | Thổ Nhĩ Kỳ | 08/07/2014 | Ankara | 09/06/2017 |
| 70 | Iran | 13/10/2014 | Tehra | 26/06/2016 |
| 71 | Macedonia | 15/10/2014 | Skopje | Chưa có hiệu lực |
| 72 | Bồ Đào Nha | 03/06/2015 | Lisbon | 09/11/2016 |
| 73 | Mỹ | 07/07/2015 | Washington | Chưa có hiệu lực |
| 74 | Estonia | 26/09/2015 | New york | 14/11/2016 |
| 75 | Manta | 15/07/2016 | Ulan bato | 15/11/2016 |
| 76 | Panama | 30/08/2016 | Ulan bato | 14/02/2017 |
| 77 | Latvia | 19/10/2017 | Riga | 06/08/2018 |
| 79 | Ma Cao | 16/04/2018 | Macau | 03/10/2018 |
| 80 | Croatia | 27/07/2018 | Zagreb | 23/05/2019 |
| 78 | Cam-pu-chia | 31/07/2018 | Hà Nội | 20/02/2019 |
4. Biện pháp tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam.
Việt Nam vẫn đánh thuế thu nhập của người nộp thuế là đối tượng cư trú Việt Nam và có được thu nhập từ nước ký kết hiệp định với Việt Nam và đã nộp thuế tại nhà nước đó.
Tùy theo mỗi hiệp định ký kết, Việt Nam sẽ áp dụng một hoặc kết hợp ba biện pháp dưới đây để loại bỏ thuế kép:
– Biện pháp khấu trừ thuế
Một cư dân Việt Nam có được thu nhập từ và đã nộp thuế với nước ký kết hiệp định với Việt Nam. Trong hiệp định đó, Việt Nam cam kết áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, khi đối tượng cư trú này khai thuế tại Việt Nam, thu nhập này sẽ được tính vào thu nhập thuế theo luật thuế hiện hành của Việt Nam. Số tiền thuế đã nộp tại nước ký kết sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam.
– Biện pháp khấu trừ số thuế khoán
Một đối tượng cư trú Việt Nam có được thu nhập và phải nộp thuế với nước ký kết hiệp định với Việt Nam. Trong hiệp định đó, Việt Nam cam kết áp dụng phương pháp khấu trừ số thuế khoán, khi đối tượng cư trú này thực hiện khai thuế tại Việt Nam, khoản thu nhập này sẽ được tính trong thu nhập tính thuế theo pháp luật Việt Nam hiện hành và số tiền thuế khoán sẽ được kháu trừ vào tiền thuế phải trả tại Việt Nam. Thu nhập chịu thuế đươc khấu trừ hoặc giảm tại nước ký kết như một ưu tiên đặc biệt.
– Biện pháp khấu trừ gián tiếp
Một đối tượng cư trú Việt Nam có thu nhập từ nước ký kết DTAAs và thu nhập của công ty được trả trước khi phân chia cho đối tượng cư trú đó. Thu nhập này sẽ được tính trong thu nhập tính thuế tại Việt Nam và tiền thuế gián thu đã nộp tại nước ký kết sẽ được khấu trừ trong tiền thuế phải trả ở Việt Nam. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, tiền thuế được khấu trừ sẽ không vượt quá tiền thuế phải trả tại Việt Nam.
Một đối tượng cư trú là đối tượng áp dụng của hiệp định này và biện pháp này nắm quyền kiếm soát trực tiếp với một tỷ lệ nhỏ (thường là 10%) quyền biểu quyết trong công ty cổ phần.
Nếu Việt Nam không com kết một biện pháp khấu trừ thuế gián tiếp trong hiệp định nhưng theo luật Việt Nam, thu nhập có được từ nước ngoài của một đối tượng trú Việt Nam được khấu trừ thuế gián tiếp, những quy định này vẫn được thực hiện.


English