Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hiện nay, tuy các quy định về thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã quy định đầy đủ, rành mạch và dễ tiếp cận đối với các nhà đầu tư nhưng trên thực tế vẫn có rất nhiều vấn đề hoặc tranh chấp liên quan đến chuyển nhượng vốn góp hoặc cổ phần trong các doanh nghiệp.
Thế nào là một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
Theo quy định mới, tổ chức kinh tế phải đáp ứng đầy đủ điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Trường hợp thứ nhất, nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh thì sẽ có đa số thành viên là cá nhân;
Trường hợp hai, có tổ chức kinh tế theo quy định tại trường hợp 1 nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
Trường hợp ba, có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại trường hợp 1 nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.
Nếu với quy định cũ Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư 2005 quy định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được xác định là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện đầu tư tại Việt Nam hoặc trường hợp là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.Theo quy định này, doanh nghiệp Việt chỉ cần có một cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được coi như là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Điều này dẫn tới việc các doanh nghiệp này sẽ phải gánh chịu những điều kiện đầu tư dành cho khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhất là đối với các điều kiện hạn chế gia nhập thị trường theo cam kết của Việt Nam với WTO.
Căn cứ theo Nghị định 102/2010/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp quy định trường hợp doanh nghiệp mà có nhà đầu tư nước ngoài chiếm hữu dưới 49% cổ phần được áp dụng các điều kiện đầu tư, kinh doanh như đối với các nhà đầu tư trong nước. Hệ lụy của tình trạng này là có thể cùng một vấn đề nhưng sẽ có cách ứng xử ở các địa phương khác nhau trong thực hiện thủ tục đầu tư.
Đặc điểm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
Thứ nhất, mang những đặc điểm của doanh nghiệp chung:
- Là một tổ chức, có tên riêng: Mỗi một doanh nghiệp được hoạt động và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, bao gồm cả việc chịu trách nhiệm với các hoạt động của mình dưới hình thức là một tổ chức, hay còn gọi là pháp nhân. Đi kèm với đó là mỗi doanh nghiệp sẽ có một tên riêng. Việc này giúp phân biệt các doanh nghiệp trong cùng một lĩnh vực, trong cùng khu vực địa lý với nhau; khẳng định vị thế khác nhau của từng doanh nghiệp. Từ đó tạo sự khác biệt cũng như đẩy mạnh sự cạnh tranh ngay từ cái tên của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cũng có những quy định riêng về việc đặt tên và đăng kí tên cho doanh nghiệp được đặt ra trong Luật Doanh nghiệp, Luật SHTT,…
- Doanh nghiệp có tài sản riêng: Tài sản của doanh nghiệp là vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, được doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động của mình. Có nhiều loại tài sản của doanh nghiệp được phân loại dựa trên những căn cứ khác nhau. Căn cứ vào hình thái vật chất của tài sản mà người ta chia tài sản của doanh nghiệp thành tài sản hữu hình và tài sản vô hình. Căn cứ vào vai trò của tài sản đối với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mà người ta chia thành tài sản cố định, tài sản lưu động, tài sản lưu thông. Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn đóng góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp và do doanh nghiệp tự tích luỹ được từ hoạt động kinh doanh. Tài sản của doanh nghiệp độc lập với tài sản của cá nhân, các thành viên trong doanh nghiệp và các tổ chức khác.
- Có trụ sở giao dịch: Mỗi doanh nghiệp phải có trụ sở giao dịch cụ thể, rõ ràng, đã được đăng kí trụ sở tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc xác định có trụ sở cụ thể này nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp, và từ đó có thể thực hiện các giao dịch nhằm mục đích thu lợi nhuận từ các hoạt động của mình.
- Được thành lập hoặc đăng kí thành lập theo quy định của pháp luật: Doanh nghiệp có tính hợp pháp. Tính hợp pháp ở đây thể hiện thông qua việc Doanh nghiệp muốn thành lập doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký và nhận được giấy phép đăng ký thành lập. Khi nhận được sự giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được nhà nước công nhận sự tồn tại và trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm cho các hoạt động bằng chính tài sản riêng của mình.
- Doanh nghiệp hoạt động nhằm mục đích kinh doanh sinh lời: Doanh nghiệp khi hoạt động kinh doanh phần lớn đều hướng đến lợi nhuận hoặc thực hiện cung ứng dịch vụ thường xuyên, lâu dài. Khoản lợi nhuận thu được sẽ phục vụ các lợi ích cần tới của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng mang những đặc điểm riêng như sau:
- Về thành viên, cổ đông, chủ sở hữu doanh nghiệp:
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
- Hình thức tổ chức của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải được tổ chức dưới các hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài có quyền lựa chọn một loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu của mình để thực hiện hoạt động kinh doanh ở Việt Nam: Doanh nghiệp tư nhân; Công ty hợp danh; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Công ty TNHH hai thành viên trở lên; và Công ty cổ phần.
- Tư cách pháp lý:
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà họ đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam. Trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân (không có tư cách pháp nhân), các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo các hình thức công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh đều có tư cách pháp nhân.
- Tỷ lệ sở hữu vốn:
Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ một số trường hợp được quy định trong các văn bản pháp luật liên quan.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Trước khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mà nội dung đó đồng thời là nội dung đăng ký đầu tư thì phải điều chỉnh nội dung đăng ký đầu tư được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Ngành nghề kinh doanh:
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề quy định tại Điều 6 và các Phụ lục 1, 2 và 3 Luật Đầu tư năm 2020. Bên cạnh đó trên tranh chủ của Bộ Công thương cũng đăng tải danh sách các điều kiện đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện dành cho các nhà đầu tư thực hiện.
Điều kiện để trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
Các điều kiện cần đáp ứng đóng vai trò khá quan trọng trong quá trình thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mới hay nhà đầu tư nước ngoài đó có nhu cầu mua vốn, cổ phần trong doanh nghiệp tại Việt Nam. Trên thực tế có nhiều tranh chấp xảy ra đối với quan hệ giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp có vốn nước ngoài mà chỉ xuất phát từ việc ban đầu nhà đầu tư không tìm hiểu kĩ về các điều kiện này. Vì vậy, việc xem xét các điều kiện trên thực tiễn, dựa vào các quy định pháp luật hiện hành sẽ giúp các nhà đầu tư hoạt động một cách hợp pháp và thuận tiện, tránh các rủi ro tranh chấp về sau.
– Điều kiện về chủ thể có quyền thành lập:
Chủ thể muốn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần đáp ứng điều kiện về chủ thể được quy định như sau:
Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trừ trường hợp sau đây:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
– Điều kiện về giấy chứng nhận đăng kí đầu tư:
Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư; sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thành lập công ty để triển khai dự án đầu tư và các hoạt động kinh doanh.
– Điều kiện về tỉ lệ vốn góp:
Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:
+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;
- Nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 Luật Đầu tư 2020
- Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:
+ Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài.
+ Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế


English