PHÁP LÝ LIÊN QUAN VỀ SỔ HỒNG CĂN HỘ CHUNG CƯ
Thời gian vừa qua chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi từ khách hàng liên quan đến vấn đề sổ hồng chung cư/ căn hộ. Chúng tôi nhận thấy đa số khách hàng chưa nắm rõ được các vấn đề này. Nhằm giúp khách hàng đảm bảo về pháp lý sổ hồng chung cư khi mua, chúng tôi đã tổng hợp các câu hỏi và giải đáp thắc mắc dưới đây.
Sổ hồng chung cư là gì ?
Sổ hồng là tên người dân Việt Nam thường gọi đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (do có màu hồng) do Bộ Xây Dựng ban hành. Trong chứng thư pháp lý này ghi rõ: sở hữu nhà ở như thế nào, sử dụng đất ở thuộc sở hữu riêng hay chung; cấp cho nhà riêng đất hoặc nhà chung đất như nhà chung cư.
Khi mua nhà chung cư và được cấp sổ hồng, người mua nhà có hai quyền cơ bản: Quyền sở hữu riêng căn hộ chung cư và quyền sử dụng chung phần đất để xây dựng chung cư.
Theo điều 11 Luật nhà ở năm 2005, Sổ hồng chung cư là cuốn sổ có màu hồng cánh sen do Bộ xây dựng cấp cho người dân tại chung cư.
Sổ hồng chung cư do Bộ xây dựng cấp cho người dân tại chung cưCuốn sổ hồng chung cư cũng có 4 mặt:
Mặt 1: Thể hiện tên của cuốn sổ, thông tin của chủ sở hữu căn hộ chung cư
Mặt 2: Thống kê chi tiết thông tin của căn hộ chung cư (vị trí tòa chung cư, diện tích căn hộ, số hiệu căn tầng, …)
Mặt 3 : Sơ đồ, vị trí của căn hộ chung cư
Mặt 4 : Thể hiện các nội dung thay đổi và xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Kể từ ngày 10/12/2009 chủ sở hữu nhà ở (nhà đất, chung cư …) đều dùng chung 1 mẫu giấy chứng nhận với tên gọi đầy đủ là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trong thời gian 50 ngày kể từ ngày người mua nhà nhận bàn giao nhà thì chủ đầu tư phải có nghĩa vụ làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp sổ hồng cho người mua, trừ trường hợp người mua tự nguyện làm thủ tục.
Điều kiện để được cấp sổ hồng chung cư ?
Điều 8 Luật Nhà ở năm 2014 quy định nhà ở, cá nhân có nhà ở hợp pháp thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn).
Điều 9 quy định: Đối với nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để cho thuê mua, để bán thì không cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư mà cấp Giấy chứng nhận cho người thuê mua, người mua nhà ở, trừ trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở chưa cho thuê mua, chưa bán. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.
Đối chiếu với trường hợp nêu trên, khi chủ đầu tư xây dựng đúng theo quy định và việc mua bán giữa khách hàng và chủ đầu tư là hợp pháp, đồng thời khách hàng đã thanh toán đủ số tiền mua nhà thì hoàn toàn có quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Bên cạnh đó, Điều 13 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định: Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà, công trình xây dựng cho người mua hoặc kể từ ngày hết hạn thuê mua thì phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.
Do đó, khi gặp khó khăn khi thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận khách hàng có quyền yêu cầu chủ đầu tư giải thích và hỗ trợ thực hiện.
Chung cư mini có sổ hồng không ?
Chung cư mini được hiểu là công trình tòa nhà xây với số tầng nhất định, trong đó có các căn hộ có diện tích từ 30 – 45m2 với cách bố trí gồm 1 phòng ngủ và các phòng chức năng khác.
Văn bản của Bộ xây dựng chỉ rõ: Trong luật nhà ở 2014 và nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ đã quy định: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở được tạo lập hợp pháp trong đó có nhà ở riêng lẻ được thiết kế, xây dựng nhiều tầng, nhiều căn hộ ở mà các căn hộ này có diện tích tối thiểu 30m2 trở lên, thiết kế theo kiểu khép kín, đáp ứng các yêu cầu về nhà chung cư thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho chủ sở hữu từng căn hộ này để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu.
Chính vì thế, những người mua căn hộ chung cư mini vẫn có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sổ hồng) nếu đáp ứng đủ các điều kiện:
– Có từ hai tầng trở lên mà tại mỗi tầng được thiết kế, xây dựng từ hai căn hộ trở lên theo kiểu khép kín.
– Có đủ tiêu chuẩn diện tích sàn xây dựng tối thiểu mỗi căn hộ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
– Có phần diện tích thuộc sở hữu riêng, phần diện tích thuộc sở chung của nhà chung cư.
Tuy nhiên, do ham lợi nhuận, phần lớn các chung cư mini đều xây vượt tầng so với sự cho phép, không đảm bảo phòng cháy chữa cháy cho nên không thể làm được sổ.
Chung cư mini thường có diện tích từ 30m2 trở lên và có giá dao động từ 600 triệu đồng đến trên dưới 1 tỉ đồng nên được nhiều người tìm kiếm và giao dịch.
Tuy nhiên, họ lại không có quyền lợi như nhà ở bình thường. Hầu hết những căn hộ này sẽ không thế chấp được ngân hàng, không giao dịch mua bán, không thể cho hưởng thừa kế và bị hạn chế một số quyền dân sự khác.

Dù chưa có thống kê đầy đủ nhưng số lượng sổ được cấp cho chung cư mini chỉ đếm trên đầu ngón tay. Chính điều này khiến cho những người mua căn hộ chung cư mini, bỏ tiền ra mua nhưng chẳng khác gì trả tiền thuê nhà dài hạn.
Như vậy, với những trường hợp chung cư mini xây dựng không có giấy phép hoặc sai phép, hoặc không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Nhà ở 2014 nêu trên sẽ không được cấp sổ hồng, các trường hợp khác vẫn có thể xem xét cấp sổ hồng.
Do vậy, khi mua chung cư mini, người mua cần tìm hiểu kỹ các thông tin về công trình, chủ đầu tư, tính pháp lý… để tránh rủi ro.
Sổ hồng chung cư có thời hạn không ?
Đối với câu hỏi này chúng ta cần tách thành 2 ý chính: Thời hạn đất để xây dựng dự án căn hộ chung cư và thời hạn sử dụng căn hộ chung cư.
Trong cuốn sổ hồng chung cư thể hiện rõ thông tin sử dụng 2 phân mục:
Thời hạn sử dụng đất xây dựng dự án chung cư:
Phụ thuộc vào lô đất sử dụng để xây chung cư bạn đang sở hữu được nhà nước giao cho chủ đầu tư khai thác trong bao nhiêu năm và làm mục đích gì.
Cụ thể theo khoản 3 Điều 126 Luật đất đai 2013 quy định:
Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
Theo quy định trên thì thời hạn sử dụng đất dùng để xây nhà chung cư không giống nhau mà được xác định theo thời hạn của dự án. Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn nhưng không quá thời hạn xác định theo dự án.
Ví dụ: Dự án thuê đất để xây dựng chung cư có thời hạn sử dụng là 50 năm, khi hết 50 năm nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng tối đa không quá 50 năm.
Thời hạn sở hữu căn hộ chung cư:
Hầu hết trên sổ hồng chung cư thời hạn sử dụng căn hộ chung cư đều để trống. Vì sao lại để trống
Theo Khoản 1 Điều 99 Luật nhà ở 2014 quy định: “Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định căn cứ vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư”.
Cách tính thời hạn theo cấp công trình xây dựng dựa trên phụ lục phân cấp các loại công trình xây dựng phục vụ công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng được ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ xây dựng, quy định:
– Công trình cấp 4 có niên hạn sử dụng dưới 20 năm;
– Công trình cấp 3 có niên hạn sử dụng từ 20 năm đến dưới 50 năm;
– Công trình cấp 2 có niên hạn sử dụng từ 50 năm đến 100 năm;
– Công trình cấp 1 và công trình đặc biệt có niên hạn sử dụng trên 100 năm.
Chính vì vậy để xác định được thời hạn sử dụng của chung cư chúng ta cần xem xét chung cư đó thuộc công trình cấp mấy từ đó xác định thời hạn sử dụng tối thiểu và tối đa.
Ngoài ra đối với các tòa nhà chung cư đang trong thời hạn sử dụng theo quy định mà bị hư hỏng nặng, nghiên, sụt… có nguy cơ sập đổ gây mất an toàn cho người xử dụng và khu dân cư xung quanh thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải ban hành kết luận kiểm định chất lượng và báo cáo UBND cấp tỉnh để thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu căn hộ chung cư và tiến hành biện pháp sửa chữa hoặc xây dựng mới, đồng thời phải đảm bảo quyền lợi cho người sở hữu căn hộ.
Sổ hồng chung cư 50 năm là gì ?
Vài năm trở lại đây, thị trường bất động sản xuất hiện nhiều mô hình căn hộ – văn phòng (hay còn gọi là Officetel, Shophouse), hình thức nhà chung cư làm văn phòng hoặc cửa hàng. Các dự án đều được chủ đầu tư bố trí nhiều tầng làm căn hộ kết hợp với văn phòng để bán cho người dân.
Các dự án này chủ yếu được triển khai trên phần đất được Nhà nước giao cho doanh nghiệp sử dụng và thu tiền sử dụng đất hàng năm. Theo đó, các căn hộ thuộc dự án này sẽ được cấp sổ hồng ghi thời hạn sử dụng là 50 năm (bằng với thời gian giao đất).
Ngoài ra, các dự án nhà ở xây trên phần đất nhà nước giao 50 năm, nếu chủ đầu tư đã xin được phép chuyển đổi mục đích sử dụng thành nhà ở cho người dân. Dù hồ sơ dự án vẫn ghi đất được giao 50 năm, sổ hồng người mua nhà sở hữu vẫn sẽ ghi lâu dài và lợi ích tương đương.
Tuy nhiên, khi khu đất được chuyển mục đích sang đất ở, phần diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ sẽ được cấp sổ hồng sử dụng thời hạn lâu dài. Còn nếu doanh nghiệp sử dụng thì sẽ chỉ có thời hạn là 50 năm. Quy định này nhằm hạn chế tình trạng chủ đầu tư được giao đất nhưng chậm triển khai dự án, gây lãng phí.
Có sổ hồng chung cư vĩnh viễn không ?
Những dự án nằm trên Đất quy hoạch được nhà nước chuyển giao cho chủ đầu tư theo hình thức Đất sở hữu lâu dài thì Dự án trên đất đó mới được quyền ra sổ hồng sở hữu “lâu dài” ( Trong luật không có khái niệm sở hữu “vĩnh viễn” mà chỉ có khái niệm sở hữu “lâu dài” ).
Ngược lại, Đất quy hoạch mà chủ đầu tư chỉ có quyền sử dụng trong 50 năm hay một con số cụ thể nào đó, thì đương nhiên dự án trên đất đó cũng chỉ được ra sổ hồng với sở hữu tương ứng với số năm Chủ đầu tư được sử dụng đất.
“Lâu dài” là một khoảng thời gian dài, có điểm kết thúc.
“Vĩnh viễn” là vô thời hạn, đời này sang đời khác, không có điểm kết.
Tại sao trong luật chỉ quy định sở hữu “Lâu dài” chứ tiệt nhiên không có chữ “Vĩnh viễn”
Vì giả sử nếu cấp và sử dụng chữ “vĩnh viễn” thì cá nhân sở hữu bất động sản có quyền không trả bất động sản ( dù được Nhà nước bồi thường ) khi nhà nước có nhu cầu trưng dụng cho các nhu cầu quân sự, an ninh quốc phòng hoặc nằm trong vùng quy hoạch đặc biệt. Còn nếu dùng chữ “ lâu dài” thì cá nhân có nghĩa vụ phải hoàn trả lại bất động sản khi nhà nước yêu cầu ( Nhà nước sẽ bồi thường bằng tiền hoặc mảnh đất khác tương ứng giá trị của mảnh đất cũ)
Chữ “lâu dài” trong sổ hồng chung cư/ căn hộ tương đương với chữ “lâu dài” trong sổ hồng đất thổ cư.
Tại sao chung ta vẫn thấy xuất hiện sự nhan nhãn chữ “Sở Hữu Vĩnh Viễn” trong các quảng cáo mở bán của các công ty bất động sản?
Vì chỉ một lý do là các công ty bất động sản muốn tạo sự khác biệt nên tạo ra sự hiểu nhầm cho người mua. Muốn người dùng hiểu là mua bất động sản của mình thì sẽ được ở vĩnh viễn từ thế hệ này sang thế hệ khác. Vô tình đã tạo một tiền lệ xấu, làm người mua hiểu nhầm. Vì đa số người mua bất động sản ở Việt Nam đều ít am hiểu luật Đất đai, bất động sản.
Vì vậy dù là sổ hồng chung cư, sổ hồng nhà đất chỉ có sử dụng lâu dài hoặc có thời hạn sử dụng chứ không có quy định về sổ hồng vĩnh viễn.
Chung cư hết thời hạn sử dụng sẽ như thế nào ?
Theo khoản 2 Điều 99 Luật Nhà ở năm 2014, khi nhà chung cư hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải tổ chức kiểm định chất lượng công trình nhà chung cư này để xử lý theo quy định sau:
Trường hợp 1: Được tiếp tục sử dụng
Trường hợp nhà chung cư còn bảo đảm chất lượng và an toàn cho người sử dụng thì chủ sở hữu được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong kết luận kiểm định, trừ 02 trường hợp sau:
– Nhà chung cư bị hư hỏng mà chưa thuộc diện bị phá dỡ nhưng nằm trong khu vực phải thực hiện cải tạo, xây dựng đồng bộ với khu nhà ở thuộc diện bị phá dỡ theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt.
– Nhà chung cư không thuộc diện bị phá dỡ hoặc chưa thuộc diện bị phá dỡ nhưng được tất cả các chủ sở hữu thống nhất phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư mới thông qua Hội nghị nhà chung cư.
Trường hợp 2: Không được tiếp tục sử dụng
Trường hợp nhà chung cư bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không còn bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải ban hành kết luận kiểm định chất lượng và báo cáo UBND cấp tỉnh để thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu nhà ở.
Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng công trình khác theo quy định.

Xử lý nhà chung cư và quyền sử dụng đất có nhà chung cư thuộc diện bị phá dỡ.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 99 Luật Nhà ở năm 2014, việc xử lý nhà chung cư và quyền sử dụng đất có nhà chung cư thuộc diện bị phá dỡ được quy định như sau:
– Trường hợp khu đất có nhà chung cư vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở thì chủ sở hữu được cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới.
– Trường hợp khu đất có nhà chung cư không còn phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở thì chủ sở hữu nhà chung cư phải bàn giao lại nhà chung cư này cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng công trình khác theo quy hoạch được duyệt.
– Trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư không chấp hành việc phá dỡ hoặc không bàn giao nhà ở thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định cưỡng chế phá dỡ hoặc cưỡng chế di chuyển để bàn giao nhà ở.
Bên cạnh đó, điểm d khoản 3 Điều 99 Luật Nhà ở năm 2014 quy định về giải quyết chỗ ở và quyền sử dụng đất có nhà chung cư như sau:
“Việc giải quyết chỗ ở cho các chủ sở hữu có nhà chung cư bị phá dỡ được thực hiện theo quy định tại Điều 116 của Luật này.
Trường hợp phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư thì các chủ sở hữu được tiếp tục thực hiện quyền sử dụng đất có nhà chung cư đó; trường hợp phá dỡ để xây dựng công trình khác thì việc xử lý quyền sử dụng đất có nhà chung cư này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai ”.
Như vậy, người dân có nhà chung cư bị phá dỡ thì được bố trí nhà ở tái định cư. Đối với quyền sử dụng đất có nhà chung cư thì các chủ sở hữu chung cư được tiếp tục thực hiện quyền sử dụng đất nếu phá dỡ chung cư để xây dựng lại.
Có nên mua chung cư chưa có sổ hồng ?
Theo Luật kinh doanh bất động sản 2014 quy định, trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà, công trình xây dựng cho người mua. Hoặc kể từ ngày hết hạn thuê mua thì chủ đầu tư phải tiến hành làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp sổ hồng cho bên mua, bên thuê mua.
Nhưng không phải lúc nào mọi chuyện đều diễn ra như mong đợi. Thực tế có khá nhiều trường hợp người mua chung cư phải đợi rất lâu mới được chủ đầu tư cấp sổ. Điều này gây rất nhiều khó khăn nếu người mua có nhu cầu bán hoặc cầm cố ngân hàng.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 123 Luật nhà ở năm 2014, để bán được chung cư chưa có sổ hồng thì người bán bắt buộc phải có biên bản bàn giao căn hộ và hợp đồng mua bán với chủ đầu tư. Lúc này, căn hộ chung cư chưa có sổ hồng sẽ được sang nhượng theo hình thức chuyển nhượng hợp đồng mua bán.
Người mua nên lựa chọn CĐT uy tín khi mua chung cư chưa có sổ hồng.Việc mua nhà chung cư chưa có sổ hồng được xem là khá mạo hiểm, tuy nhiên còn phụ thuộc vào lý do mà chung cư đó không có sổ hồng. Để chắc chắn, bạn có thể hỏi trực tiếp những người dân đã và đang sống tại chung cư để có những thông tin chính xác nhất. Ngoài ra, để giảm thiểu tối đa rủi ro khi mua nhà chung cư chưa có sổ hồng, bạn nên thực hiện theo quy trình dưới đây:
Trường hợp mua chung cư chưa có sổ hồng trực tiếp từ chủ đầu tư.
Nếu mua nhà chung cư chưa sổ hồng từ chính chủ đầu tư thì hợp đồng mua nhà phải được ký trực tiếp với chủ đầu tư và nếu như trong thời điểm giao nhà mà chủ đầu tư vẫn chưa có sổ hồng thì hợp đồng đó phải được công chứng và trong hợp đồng phải ghi chú lại thời điểm có sổ hồng là khi nào.
Để đảm bảo chắc chắn, người mua nên đàm phán để giữ lại phần trăm giá trị của nhà chung cư, đến khi nhận sổ hồng sẽ thanh toán nốt số tiền còn lại.
Trường hợp mua chung cư chưa có sổ hồng của hộ giá đình hoặc cá nhân.
Nếu bạn mua nhà chung cư chưa sổ hồng từ cá nhân hoặc hộ gia đình thì khi công chứng hợp đồng buộc người bán phải xuất trình hợp đồng mua bán với chủ đầu tư trước đó để thể hiện tính pháp lí của căn nhà.
Nếu như nhà chung cư đó đã mua bán lần thứ 3 thì khi công chứng phải xuất trình hợp đồng mua bán lần cuối cùng và quá trình mua – bán phải được thông qua chủ đầu tư, vì có những trường hợp sẽ bị vô hiệu hóa nên như bỏ qua xác nhận của chủ đầu tư.
Trường hợp này có khá nhiều rủi ro, bởi vậy, hai bên mua và bán nên thực hiện giao dịch ở phòng công chứng để đảm bảo an toàn và quyền lợi cho cả hai bên, đặc biệt là bên mua.
Trường hợp mua chung cư chưa có sổ hồng từ chủ đầu tư thứ cấp.
Nếu bạn mua lại căn hộ chung cư từ chủ đầu tư thứ cấp (có chức năng kinh doanh bất động sản) thì phải thực hiện mua nhà chung cư chưa có sổ hồng qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định của Thông tư 16/2010/TT-BXD và pháp luật về kinh doanh bất động sản (không phân biệt đã nhận bàn giao nhà ở hoặc chưa nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư).
Cũng tương tự như mua nhà chung cư chưa có sổ hồng của hộ gia đình hoặc cá nhân, trong trường hợp này, hai bên mua bán nên lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư tại văn phòng công chứng để đảm bảo giá trị pháp lý của giao dịch và an toàn cho người mua.
Vậy, để trả lời cho câu hỏi có nên mua nhà chung cư chưa có sổ hồng hay không thì câu trả lời là có. Tuy nhiên, gia chủ cần cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng để lường trước những việc có thể xảy ra và cần thực hiện đầy đủ quy trình để giảm thiểu tối đa những rủi ro.
Rủi ro khi mua chung cư chưa có sổ hồng.
– Hình thức mua bán căn hộ chung cư chưa có sổ hồng mang rất nhiều tiềm ẩn rủi ro khi mua căn hộ chưa có sổ hồng. Bởi lẽ, khi thực hiện hành vi mua bán, hai bên mua & bán chỉ tiến hành làm các loại giấy tờ như hợp đồng đặt cọc, chuyển nhượng, công chứng, di chúc,..
– Đặc biệt, theo quy định của pháp luật. Các căn hộ chung cư chưa có sổ hồng khi được thực hiện mua bán, chỉ được phép ký hợp đồng ủy quyền quản lý sử dụng (bản chất là hợp đồng chuyển nhượng). Và đối với dạng văn bản này thì người nhận chuyển nhượng sẽ phải chịu nhiều rủi ro. Cụ thể như sau khi ký hợp đồng, bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng bị mất liên lạc với nhau. Hoặc người chuyển nhượng bị mất năng lực hành vi dân sự.- Một số dự án Căn hộ đang trong thời gian cấp sổ hồng, khách hàng sẽ mua bán theo dạng ủy quyền toàn phần. Do chủ đầu tư không hỗ trợ vấn đề xác nhận căn hộ do đã nộp hồ sơ lên Sở Tài nguyên môi trường.
– Mua căn hộ chung cư của những chủ đầu tư có độ uy tín thấp, sẽ làm tăng rủi ro về vấn đề căn hộ chung cư không có sổ hồng hoặc rất lâu mới có sổ hồng.
Việc mua căn hộ chung cư chưa có sổ hồng được xem là khá mạo hiểm, tuy nhiên còn phụ thuộc vào lý do mà chung cư đó không có sổ hồng. Để chắc chắn, quý khách hàng nên trực tiếp hỏi những người dân khu vực, hoặc tìm kiếm các thông tin thông qua các phương tiện truyền thông. Để có những thông tin chính xác nhất, và cũng như giảm thiểu được rủi ro ở mức tối đa.
Thủ tục sang tên sổ hồng chung cư.
Thủ tục sang tên sổ hồng khi chuyển nhượng căn hộ chung cư được quy định như sau:
Bước 1: Các bên cần đến Văn phòng công chứng/Phòng công chứng để yêu cầu công chứng Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho căn hộ chung cư.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân. Hồ sơ kê khai gồm các giấy tờ sau:
– 02 tờ khai lệ phí trước bạ do bên mua ký;
– 02 tờ khai thuế thu nhập cá nhân do bên bán ký (riêng trường hợp tặng cho cần chuẩn bị 04 bản);
– Bản chính hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho nhà, đất đã được công chứng;
– 01 bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
– 01 bản sao có chứng thực CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán;
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo nộp thuế thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước và nộp lệ phí trước bạ
Bước 3: Sau khi nộp thuế và phí, các bên làm thủ tục kê khai hồ sơ sang tên. Hồ sơ sang tên phải chuẩn bị gồm có:
– Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký), trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.
– Hợp đồng chuyển nhượng.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc).
– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc).
– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng.
– Đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với người đang độc thân – 02 bản sao y có công chứng;
Thời gian sang tên sổ hồng là 15 ngày tính từ ngày người dân nộp hồ sơ sang tên sổ hồng tại bộ phận một cửa.
Các mức thuế, lệ phí phải nộp để thực hiện sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất gồm có:
– Thuế thu nhập cá nhân: 2% trên giá trị chuyển nhượng (do bên bán nộp trừ trường hợp có thỏa thuận khác);
– Lệ phí trước bạ: 0,5% giá trị chuyển nhượng (do bên mua nộp trừ trường hợp có thỏa thuận khác);
– Lệ phí cấp sổ: 50.000 – 100.000 đồng;
– Ngoài ra, còn có lệ phí địa chính, lệ phí thẩm định.
Các lý do khiến chủ đầu tư thường chập bàn giao sổ hồng chung cư.
Theo quy định tại Khoản 4, Điều 13 Luật Kinh doanh bất động sản: Chủ đầu tư nhà chung cư có trách nhiệm làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua căn hộ trong vòng 50 ngày kể từ ngày bàn giao căn hộ, trừ trường hợp chủ đầu tư và người mua căn hộ có thoả thuận khác. Tuy nhiên vì nhiều lý do nên việc bàn giao sổ hồng diễn ra chậm hơn, khiến nhiều cư dân không hài lòng.
Thứ nhất: Chủ đầu tư xin cấp Giấy Chứng Nhận nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 98 Luật Đất Đai, chủ sở hữu nhà ở chỉ được nhận Giấy Chứng Nhận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Thứ hai: Chủ đầu tư thế chấp tài sản tại ngân hàng trước khi xin cấp Giấy Chứng Nhận cho người mua căn hộ và chưa giải chấp. Theo quy định pháp luật về nhà ở và đất đai, chủ sở hữu nhà ở chỉ được cấp Giấy Chứng Nhận khi cung cấp được Giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp nhà ở và quyền sở hữu nhà ở. Tuy nhiên, khi thế chấp tài sản thì chủ đầu tư đã giao những giấy tờ này cho ngân hàng nắm giữ. Do đó không đủ hồ sơ xin cấp Giấy Chứng Nhận.
Thứ ba: Do chủ đầu tư chậm hoàn công hoặc không thể hoàn công do xây dựng không đúng bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt. Cơ quan nhà nước sẽ không cấp Giấy Chứng Nhận đối với căn hộ khi chưa hoàn công hoặc được xây dựng không đúng bản vẽ thiết kế.
Thứ tư: Xây dựng lấn chiếm mốc bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật theo Điều 35 Nghị Định 43/2014/NĐ-CP quy định trường hợp này không được cấp Giấy Chứng Nhận.
Thứ năm: Đất xây dựng chung cư được chuyển mục đích sử dụng đất trái phép theo Điều 35 Nghị Định 43/2014/NĐ-CP quy định trường hợp này không được cấp Giấy Chứng Nhận.
Thứ sáu: Chủ đầu tư chưa hoàn thành thủ tục pháp lý nhưng đã cho xây dựng và bán nhà ở. Theo quy định pháp luật xây dựng, việc xây dựng nhà ở khi chưa thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý là không hợp pháp. Khoản 1 Điều 6 Nghị Định 99/2015/NĐ-CP quy định chỉ cấp Giấy Chứng Nhận cho nhà ở được tạo lập hợp pháp.
Thứ bảy: Do chủ đầu tư chậm nộp hồ sơ xin cấp Giấy Chứng Nhận.
Trong số những lý do trên thì việc để xảy ra sai phạm trong khi thi công xây dựng so với bản vẽ thiết kế xây dựng đã được phê duyệt khá phổ biến. Các đơn vị thi công không theo sát bản vẽ thiết kế và thiếu sự giám sát chặt chẽ từ đơn vị quản lý cũng như chủ đầu tư. Theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 112 Luật Xây Dựng, chủ đầu tư có nghĩa vụ tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng.
Nếu vi phạm nghĩa vụ này dẫn đến việc thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp thì có thể bị phạt vi phạm hành chính cao nhất là 1.000.000.000 đồng và có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 8 Điều 13 Nghị Định 121/2013/NĐ-CP.


English