Kế hoạch kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo Nghị định 366/2025/NĐ-CP
1. Nguyên tắc cốt lõi cho lập kế hoạt kinh doanh hàng năm
Kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm là công cụ quản trị quan trọng nhất để cơ quan đại diện chủ sở hữu giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà nước. Theo tinh thần của Điều 19 của Nghị định 366/2025/NĐ-CP và Luật số 68/2025/QH15, việc xây dựng kế hoạch này phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Bảo toàn và phát triển vốn: Kế hoạch phải chứng minh được khả năng sinh lời, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) theo quy định, trừ các trường hợp thực hiện nhiệm vụ chính trị, công ích đặc biệt.
- Phân cấp mạnh mẽ gắn liền với trách nhiệm: Nghị định 366/2025/NĐ-CP phân định rõ thẩm quyền phê duyệt kế hoạch dựa trên quy mô vốn (ví dụ: mốc 5.000 tỷ đồng và 15.000 tỷ đồng đối với dự án đầu tư trong kế hoạch).
- Tính thị trường: Kế hoạch kinh doanh phải căn cứ vào nhu cầu thị trường, khả năng của doanh nghiệp, không chỉ dựa trên chỉ tiêu hành chính giao xuống.

Quy định xây dựng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước – Ảnh minh họa
2. Phân tích quy định pháp lý chuyên sâu của Nghị định 366/2025/NĐ-CP
2.1. Căn cứ xây dựng kế hoạch
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phải xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm dựa trên:
- Chiến lược phát triển 05 năm và Kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm đã được phê duyệt.
- Kết quả thực hiện kinh doanh của năm trước liền kề.
- Dự báo tình hình thị trường và các hợp đồng kinh tế đã/sẽ ký kết.
- Các định mức kinh tế – kỹ thuật và quy định tài chính tại Nghị định 366/2025/NĐ-CP.
2.2. Nội dung bắt buộc trong Kế hoạch kinh doanh
Theo quy định mới, hồ sơ kế hoạch kinh doanh hàng năm phải bao gồm các chỉ tiêu trọng yếu:
Chỉ tiêu hiện vật: Sản lượng sản xuất, tiêu thụ, tồn kho.
Chỉ tiêu tài chính:
- Tổng doanh thu (doanh thu thuần, doanh thu tài chính).
- Tổng chi phí (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính).
Lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế và sau thuế.
Nộp ngân sách Nhà nước: Thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ.
Tỷ suất lợi nhuận: ROE (Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu).
Kế hoạch đầu tư vốn: Chi tiết các dự án đầu tư nhóm A, B, C; phân bổ nguồn vốn (vốn chủ sở hữu, vốn vay).
- Lưu ý: Nghị định 366/2025/NĐ-CP quy định chặt chẽ về hạn mức đầu tư. Ví dụ: Với các dự án trên 15.000 tỷ đồng (đối với doanh nghiệp lớn), cần sự phê duyệt đặc biệt trong kế hoạch vốn.
Kế hoạch lao động và tiền lương: Tổng quỹ lương, năng suất lao động bình quân, thu nhập bình quân.
2.3. Quy trình và thẩm quyền phê duyệt
Quy trình lập và phê duyệt được thực hiện theo trình tự thời gian nghiêm ngặt (thường vào Quý IV năm trước và Quý I năm kế hoạch):
Bước 1: Doanh nghiệp xây dựng kế hoạch (Trước 31/12 năm trước)
Hội đồng thành viên (HĐTV) hoặc Chủ tịch công ty chỉ đạo Ban Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch.
Bước 2: Báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu
Doanh nghiệp trình hồ sơ kế hoạch lên Cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ quản lý ngành, hoặc UBND cấp tỉnh).
Bước 3: Xem xét và Phê duyệt (Quý I năm kế hoạch)
Cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh.
Điểm mới trong Nghị định 366: Tăng cường hậu kiểm và giao quyền chủ động cho doanh nghiệp đối với các điều chỉnh nhỏ không làm thay đổi mục tiêu bảo toàn vốn.
3. Ví dụ thực tiễn xây dựng kế hoạch kinh doanh
Giả định tình huống: Công ty TNHH MTV X (100% vốn nhà nước, trực thuộc UBND tỉnh A) chuyên về khai thác khoáng sản.
Bối cảnh: Năm 2026, Công ty X dự kiến mở rộng dây chuyền sản xuất mới trị giá 6.000 tỷ đồng.
Áp dụng Nghị định 366/2025/NĐ-CP:
- Khi lập Kế hoạch kinh doanh năm 2026, Công ty X phải đưa hạng mục đầu tư 6.000 tỷ đồng này vào phần “Kế hoạch đầu tư vốn”.
- Vì mức vốn 6.000 tỷ đồng vượt quá mức phân cấp cơ bản (ví dụ mốc 5.000 tỷ đồng quy định cho doanh nghiệp quy mô vừa trong Nghị định), kế hoạch này cần sự thẩm định kỹ lưỡng và phê duyệt bằng văn bản của Cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi thực hiện, không thể do HĐTV tự quyết định dù có nguồn vốn tự có.
- Nếu Công ty X không hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận đã được giao trong Kế hoạch (trừ lý do bất khả kháng), Người quản lý doanh nghiệp sẽ bị đánh giá xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định về giám sát, đánh giá (liên quan đến Nghị định 365/2025/NĐ-CP ban hành cùng ngày).
Tóm lại, Kế hoạch kinh doanh hàng năm theo Nghị định 366/2025/NĐ-CP không chỉ là bảng số liệu dự báo mà là căn cứ pháp lý để xác định trách nhiệm của người quản lý vốn. Doanh nghiệp cần lưu ý đặc biệt đến các giới hạn thẩm quyền đầu tư mới và yêu cầu về hiệu quả bảo toàn vốn. Việc xây dựng kế hoạch thiếu sát thực tế hoặc vi phạm các giới hạn vốn đầu tư quy định tại Nghị định này có thể dẫn đến chế tài kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp.
4. Các điểm mới nổi bật của Nghị định 366/2025/NĐ-CP so với quy định trước đây
Nghị định 366/2025/NĐ-CP (ban hành ngày 31/12/2025, hướng dẫn Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15) đánh dấu bước ngoặt pháp lý quan trọng, thay đổi căn bản tư duy từ “quản lý hành chính” sang “quản trị dòng vốn đầu tư”.
Bảng so sánh những thay đổi cốt lõi
| Tiêu chí | Quy định cũ (Luật 69/2014 & NĐ 91/2015) | Quy định mới (Nghị định 366/2025/NĐ-CP) |
| Vai trò Nhà nước | Vừa là chủ sở hữu, vừa can thiệp quản lý hành chính vào hoạt động kinh doanh. | Nhà đầu tư bình đẳng: Nhà nước đóng vai trò là nhà đầu tư vốn, tách bạch chức năng quản lý nhà nước và chức năng chủ sở hữu. |
| Đối tượng vốn | Vốn nhà nước “tại” doanh nghiệp được quản lý chặt như ngân sách. | Vốn của pháp nhân doanh nghiệp: Vốn nhà nước sau khi đầu tư vào doanh nghiệp trở thành tài sản/vốn của pháp nhân đó. Doanh nghiệp có quyền tự chủ định đoạt. |
| Phương thức quản lý | “Tiền kiểm” (Xin – Cho): Mọi quyết định lớn phải xin ý kiến cơ quan chủ quản. | “Hậu kiểm” & Phân cấp: Giao quyền tối đa cho doanh nghiệp; cơ quan chủ sở hữu chỉ giám sát qua hiệu quả đầu ra (ROE, bảo toàn vốn). |
Các điểm mới nổi bật của Nghị định 366/2025/NĐ-CP
Phân cấp mạnh thẩm quyền quyết định đầu tư – Đây là điểm đột phá lớn nhất. Trước đây, các dự án đầu tư lớn của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (DNNN) thường phải trình qua nhiều tầng nấc (Bộ chủ quản, Ủy ban Quản lý vốn, thậm chí Thủ tướng).
Điểm mới: Nghị định 366 trao quyền chủ động cho Hội đồng thành viên (HĐTV) quyết định các dự án đầu tư, huy động vốn, mua bán tài sản cố định trong hạn mức vốn điều lệ hoặc tỷ lệ vốn chủ sở hữu quy định (thường là dưới 50% vốn chủ sở hữu hoặc mức trần cụ thể được nâng cao hơn trước), giúp doanh nghiệp chớp thời cơ kinh doanh nhanh chóng.
Quy định rõ 03 hình thức đầu tư vốn Nhà nước – Nghị định 366/2025/NĐ-CP quy định cụ thể và tường minh hơn về dòng vốn đầu tư của Nhà nước, bao gồm:
- Đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp mới (chỉ tập trung vào các lĩnh vực then chốt: Quốc phòng an ninh, Công nghệ cao, Kết cấu hạ tầng quan trọng).
- Đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp đang hoạt động.
- Đầu tư mua lại phần vốn góp/cổ phần tại doanh nghiệp khác (M&A để cơ cấu lại danh mục đầu tư).
Tác động: Chấm dứt tình trạng đầu tư dàn trải. Nhà nước chỉ rót vốn vào những nơi “tư nhân không làm được hoặc không muốn làm”.
Đổi mới cơ chế tiền lương và nhân sự quản lý: Trước đây, tiền lương người quản lý DNNN bị khống chế trần cứng, dẫn đến tình trạng “chảy máu chất xám” sang khu vực tư nhân. Còn hiện nay, cơ chế tiền lương tại Nghị định 366 gắn chặt với hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nếu doanh nghiệp vượt kế hoạch lợi nhuận, mức lương thưởng của ban lãnh đạo được nới lỏng biên độ, tiệm cận giá trị thị trường, tạo động lực thực sự cho người quản lý.
Xác định rõ “Doanh nghiệp F2” (Doanh nghiệp có vốn đầu tư của DNNN): Nghị định giải quyết tranh cãi pháp lý về việc quản lý vốn tại các công ty con của DNNN (F2). Nhà nước quản lý theo dòng vốn đầu tư “đến đâu quản đến đó”. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ quản lý người đại diện vốn tại doanh nghiệp F1 (doanh nghiệp mẹ). Việc đầu tư của F1 xuống F2 do F1 tự quyết định và chịu trách nhiệm, Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào F2.


English