Hoàn thuế nhập khẩu là gì? Hồ sơ, các bước hoàn thuế nhập khẩu
Hoàn thuế nhập khẩu là gì, trường hợp nào mặt hàng sẽ được xét hoàn thuế nhập khẩu. Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng được hoàn thuế, cần chuẩn bị hồ sơ, công đoạn gì, hãy theo dõi bài viết dưới đây ngay nhé.
1. Hoàn thuế nhập khẩu là gì?
Thuế nhập khẩu, xuất khẩu là thuế gián thu. Loại thuế này đánh vào các mặt hàng được phép nhập khẩu, xuất khẩu qua biên giới của Việt Nam.
Hoàn thuế nhập khẩu là việc trả lại thuế cho đối tượng nộp thuế khi đã nộp thuế với hàng nhập khẩu, xuất khẩu nhưng sau đó được miễn giảm thuế. Các trường hợp này sẽ được pháp luật quy định cụ thể.
2. Khi nào thì được xét hoàn thuế xuất nhập khẩu
Điều 113 Thông tư 194/2010/TT-BTC đã quy định rõ các trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu, xuất khẩu. Các trường hợp cụ thể, bao gồm:
– Doanh nghiệp đã nộp thuế hàng hóa nhập khẩu, tuy nhiên mặt hàng này còn lưu tại bãi, kho của cửa khẩu và đang được cơ quan hải quan giám sát, được tái xuất ra nước ngoài.
– Doanh nghiệp đã nộp thuế hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu tuy nhiên trên thực tế những mặt hàng này không thể nhập khẩu, xuất khẩu.
– Doanh nghiệp đã nộp thuế cho các mặt hàng nhập khẩu, xuất khẩu nhưng trên thực tế, nhập khẩu hoặc xuất khẩu với số lượng ít hơn.
– Nhập khẩu hàng hóa để thông qua các đại lý Việt Nam bán cho nước ngoài; nhập khẩu hàng hóa để bán cho phương tiện của hãng nước ngoài trên tuyến đường quốc tế đi qua cảng của Việt Nam và phương tiện Việt Nam ở trên các tuyến đường quốc tế.
– Hàng được nhập khẩu, đã hoàn thành nộp thuế để sản xuất hàng xuất vào khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài. Trường hợp này sẽ được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ thực tế số lượng sản phẩm xuất khẩu. Với những hàng hóa có đủ điều kiện xác định là chế biến hoàn toàn từ nguyên liệu nhập khẩu sẽ không phải nộp thuế.
– Xét hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu và miễn thuế xuất khẩu khi tái xuất và thuế nhập khẩu khi tái nhập với các trường hợp: Hàng hóa tạp xuất khẩu để tái nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu đã ủy thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp các loại thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tính cả những trường hợp hàng được nhập khẩu tái xuất vào khu vực phi thuế quan (dùng xuất khẩu ra nước ngoài hoặc sử dụng trong khu phi thuế quan, tuy nhiên trường hợp tái xuất vào khu thương mại, công nghiệp, khu kinh tế thương mại đặc biệt và những khu vực kinh tế khác theo thông tin Bộ tài chính đã hướng dẫn sẽ được loại trừ).
– Đối với trường hợp, hàng hóa tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, nếu trong thời hạn nộp thuế đã thực hiện tái nhập khẩu hoặc tái xuất khẩu thì không phải nộp thuế xuất khẩu hay thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tế đã tái nhập khẩu hoặc tái xuất khẩu.
– Trường hợp không phải nộp thuế nhập khẩu và được xét hoàn thuế xuất khẩu: Hàng hóa đã tiến hành xuất khẩu nhưng vì một số lý do phải nhập khẩu trở lại Việt Nam.
hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu là gì
Tùy từng trường hợp sẽ có cách hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau.
– Trường hợp được xét hoàn thuế nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp, số thuế hoàn tương ứng với số lượng thực tế hàng đã xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu: Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải tái xuất sang nước thứ ba, tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất vào khu vực phi thuế quan (để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc sử dụng trong khu phi thuế quan, trừ trường hợp xuất vào khu thương mại công nghiệp, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu vực kinh tế khách theo hướng dẫn từ Bộ tài chính đã quy định)
– Thiết bị, máy móc, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của cá nhân, tổ chức được phép tái xuất hay tạm nhập trừ các trường hợp đi thuê để dùng trong các trường hợp là thi công xây dựng, dự án đầu tư, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất. Nếu những trường hợp này đã nộp thuế nhập khẩu thì khi tái xuất vào khu phi thuế quan hay ra khỏi Việt Nam thì sẽ được hoàn thuế nhập khẩu.
– Tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi hàng nhập khẩu, xuất khẩu cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, dịch vụ bưu chính và trường hợp ngược lại; việc nộp thuế đã được doanh nghiệp hoàn tất tuy nhiên hàng hóa không giao được cho người nhận và phải tái nhập, tái xuất hay bị tiêu hủy, tịch thu theo quy định pháp luật thì sẽ được tiến hành hoàn lại toàn bộ số thuế đã nộp.
Quy định này được đề cập ở Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BBCVT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2004 được hướng dẫn bởi Mục 2 Công văn số 6464/BC năm 2004.
– Hàng hóa đã nhập khẩu, xuất khẩu tuy nhiên lại được hoàn thuế nhập khẩu, xuất khẩu, miễn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được tiến hành hoàn thuế.
– Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã đăng ký tờ khai hải quan, vẫn còn thuộc sự quản lý, giám sát của cơ quan hải quan. Tuy nhiên, khi kiểm tra, cơ quan hải quan phát hiện vi phạm sẽ buộc phải tiêu hủy, đã tiêu hủy. Nếu xảy ra trường hợp này, cơ quan hải quan sẽ ra quyết định không phải nộp thuế nhập khẩu, xuất khẩu.
3. Thủ tục hoàn thuế/không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
3.1. Trình tự thực hiện thủ tục hoàn thuế/không thu thuế
Bước 1: Người nộp thuế nộp lên cơ quan Hải quan hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Hồ sơ, thủ tục không thu thuế sẽ được thực hiện giống hồ sơ, thủ tục hoàn thuế nếu hàng hóa thuộc diện hoàn thuế nhưng không phải nộp thuế hoặc chưa nộp thuế.
Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra và khi có kết quả sẽ thông báo cho người nộp hồ sơ biết.
Bước 3: Ban hành quyết định hoàn thuế/không thu thuế.
3.2. Cách thức thực hiện thủ tục hoàn thuế/không thu thuế
– Nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan.
– Nộp bằng đường bưu chính.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ thủ tục hoàn thuế/không thu thuế
Thành phần hồ sơ
* Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập
– Công văn yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Điểm d Khoản 2 Điều 2 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ: 01 bản chính;
– Với trường hợp đã thanh toán, cần 1 bản chụp chứng từ thanh toán hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.
– 1 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan nếu: Hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu là hình thức nhập khẩu, xuất khẩu ủy thác, hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu theo hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu với trường hợp mua bán hàng hóa.
– Trường hợp khách nước ngoài từ chối nhận hàng khiến hàng hóa phải nhập khẩu trở lại theo thông báo của hãng vận tải phải có thêm văn bản thỏa thuận với khách hàng nước ngoài hoặc thông báo của khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng, hoặc thông báo của hãng vận tải về việc không có người nhận. Trong văn bản phải nêu rõ số lượng, chủng loại hàng hóa, lý do hàng trả lại với trường hợp khách hàng lại hàng hóa.
Nếu trường hợp người nộp thuế tự phát hiện hàng có sai sót hay lý do bất khả kháng, nhập khẩu trở lại thì văn bản này không phải có. Tuy nhiên, trong công văn đề nghị hoàn thuế, phải nêu rõ lý do nhập khẩu hàng hóa trả lại.
– Đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu được nêu tại
– Cần nộp thêm văn bản thông báo của dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, thông báo của doanh nghiệp bưu chính (1 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính) với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu nêu tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, về việc không giao được cho người nhận.
thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu cần được chuẩn bị kỹ.
* Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
– Công văn yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VIIa, ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ: 01 bản chính;
– Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp được quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2021 cần 1 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.
– Đối với trường hợp đã thanh toán cần thêm chứng từ thanh toán hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu: 1 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.
– 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan: Hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu theo hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu với trường hợp mua bán hàng hóa, hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu nếu là hình thức nhập khẩu, xuất khẩu ủy thác.
– Trong trường hợp, xuất trả chủ hàng nước ngoài ban đầu với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2021 cần có văn bản thỏa thuận trả lại hàng cho người nước ngoài: Cần 1 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính.
– 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan: Văn bản thông báo của dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, doanh nghiệp bưu chính về việc không giao được cho người nhận các hàng hóa nhập khẩu đã được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
– Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng về giá trị hàng hóa, số lượng mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã cung ứng cho tàu biển nước ngoài. Văn bản này sẽ được kèm theo bảng kê chứng từ thanh toán của hãng tàu biển với hàng nhập khẩu đã được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
* Hoàn thuế nhập khẩu, xuất khẩu trong trường hợp, thiết bị, máy móc, phương tiện, dụng cụ vận chuyển của các cá nhân, tổ chức được phép tái xuất, tạm nhập
– 1 bản chính công văn yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa nhập khẩu được quy định tại Phụ lục VIIa và Phụ lục VIII ban hành theo nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ.
– 1 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan đối với trường hợp chứng từ thanh toán hàng nhập khẩu, xuất khẩu với trường hợp đã thanh toán.
– 1 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu và hóa đơn theo hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu với trường hợp mua bán hàng hóa, hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu nếu là hình thức nhập khẩu, xuất khẩu ủy thác.
* Hoàn thuế với hàng hóa nhập khẩu để kinh doanh, sản xuất nhưng đã xuất khẩu sản phẩm
– 1 bản chính công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu tại Phụ lục VIIa và Phụ lục VIII ban hành theo nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ.
– Với trường hợp đã thanh toán, cần 1 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan chứng từ thanh toán hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu.
– Trường hợp mua bán hàng hóa cần 1 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu và hóa đơn theo hợp đồng nhập khẩu, xuất khẩu; hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu nếu là hình thức nhập khẩu, xuất khẩu ủy thác.
– Các thông tin về ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa cần được kê khai trên tờ khai hải quan.
– Báo cáo tính thuế vật tư, nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu theo Phụ lục VIIa và Phụ lục VIII ban hành theo nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ.
– Số tiền thuế nhập khẩu của vật tư, nguyên liệu, linh kiện được hoàn thuế phải tương ứng với chủng loại nguyên liệu, số lượng, vật tư linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế.
– 1 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính cơ quan hợp đồng gia công ký với khách nước ngoài.
– 1 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan về tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất nằm trên lãnh thổ Việt Nam, có quyền sử dụng hoặc sở hữu thiết bị, máy móc tại cơ sở sản xuất phù hợp với vật tư, nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa.
* Hoàn thuế với trường hợp, người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhưng không có hàng xuất khẩu hay nhập khẩu, hoặc xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế
– 1 bản chính công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Phụ lục VIIa và Phụ lục VIII ban hành theo nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a. Đã nộp thuế xuất khẩu hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập sẽ được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu gồm:
Hành đã xuất khẩu đi nhưng vì lý do nào đó phải nhập khẩu lại Việt Nam
Hàng xuất khẩu do cá nhân, tổ chức ở Việt Nam gửi cho cá nhân, tổ chức ở nước ngoài thông qua dịch vụ chuyển phát và dịch vụ bưu chính đã nộp thuế nhưng phải tái nhập vì không giao được cho người nhận hàng hóa.
b. Hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất không cần phải nộp thuế xuất khẩu và được hoàn thuế nhập khẩu gồm:
Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất khẩu vào khu phi thuế quan hay tái xuất ra nước ngoài để sử dụng trong khu phi thuế quan.
Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người được nhập khẩu ban đầu ủy thác, ủy quyền hoặc người nhập khẩu ban đầu.
Hàng hóa nhập khẩu do cá nhân, tổ chức ở nước ngoài gửi cho cá nhân, tổ chức ở Việt Nam thông qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, dịch vụ bưu chính đã nộp thuế nhưng tải phải xuất vì không giao được cho người nhận hàng hóa.
Hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu nhưng đang lưu bãi, lưu kho tại cửa khẩu và được cơ quan hải quan giáp sát được tái xuất ra nước ngoài.
c. Trường hợp hoàn thuế với thiết bị, máy móc, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của cá nhân, tổ chức được phép tạm xuất, tạm nhập, người nộp thuế sẽ có trách nhiệm tự chịu trách nhiệm, tự kê khai trước pháp luật về tỉ lệ phân bổ giá trị hàng hóa, mức khấu hao hàng hóa trong thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam. Đối với một số doanh nghiệp nhất định, kế toán hiểu rõ nghiệp vụ hoàn thuế nhập khẩu cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp.
Chính vì vậy, điều mà các doanh nghiệp này quan tâm đó chính là làm sao để tìm được kế toán chuyên nghiệp, uy tín, nghiệp vụ cao.

    Nếu Quý vị có bất kì câu hỏi hay yêu cầu nào, xin vui lòng điền vào các trường bên dưới và gửi cho chúng tôi




    Nguyễn Đức Toàn
    Tổng giám đốc/Luật sư
    Điện thoại: 0986.918.829
    Nguyễn Thảo Ly
    Trưởng phòng tư vấn
    Điện thoại: 0986.918.829
    Trương Thị Thuỳ
    Phó phòng tư vấn
    Điện thoại: 0986.918.829
    Nguyễn Thị Kim Anh
    Trưởng phòng tài chính
    Điện thoại: 0986.918.829
     

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.