Các trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo luật đầu tư?

1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư

Theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 48 của Luật Đầu tư có các trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư như sau:

+ Theo quyết định của Nhà đầu tư hoặc theo hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp

Nhà đầu tư chấm dứt dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

  • Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
  • Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp
  • Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

+ Theo quyết định của cơ quan đăng ký đầu tư

Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

  • Dự án tạm ngừng đầu tư theo quyết định của cơ quan nhà nước, Thủ tướng Chính phủ. Nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động
  • Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư; không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng.
  • Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động; hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động; cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư/đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
  • Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng; chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai
  • Nhà đầu tư không ký quỹ; không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ.
  • Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo
  • Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

 

2. Trình tự thực hiện

  • Trường hợp tự quyết định chấm dứt dự án đầu tư:

Nhà đầu tư gửi quyết định chấm dứt dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định; kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)

  • Trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng; điều lệ doanh nghiệp; hoặc hết thời hạn hoạt động dự án:

Nhà đầu tư thông báo; nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt dự án đầu tư. Kèm theo bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt dự án đầu tư.

  • Trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quyết định của Cơ quan đăng ký đầu tư:

Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hết hiệu lực; kể từ ngày quyết định của Cơ quan đăng ký đầu tư có hiệu lực.

3. Thủ tục chấm dứt hoạt động đầu tư

Việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục quy định tại Điều 57 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Trường hợp tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 của Luật Đầu tư “Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;” nhà đầu tư gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định, kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);

b) Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 48 của Luật Đầu tư, cụ thể:

“b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.”

nhà đầu tư thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư kèm theo bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan;

    Nếu Quý vị có bất kì câu hỏi hay yêu cầu nào, xin vui lòng điền vào các trường bên dưới và gửi cho chúng tôi






    Nguyễn Đức Toàn
    Tổng giám đốc/Luật sư
    Điện thoại: 0986.918.829
    Nguyễn Thị Thanh Thủy
    Phó tổng giám đốc/Luật sư
    Điện thoại: 0986.918.829
    Bùi Văn Dũng
    Trưởng phòng tư vấn pháp lý
    Điện thoại: 0986.918.829