Bán hàng online nộp thuế như thế nào? Trốn thuế bị xử lý ra sao?

1. Bán hàng online có phải đóng thuế không?

Hoạt động kinh doanh trực tuyến, bao gồm cả bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trên các nền tảng số, chịu sự điều chỉnh của pháp luật thuế như bất kỳ hoạt động kinh doanh nào khác. Việc cá nhân kinh doanh online có phải nộp thuế hay không phụ thuộc vào quy mô doanh thu phát sinh trong năm dương lịch.

Căn cứ pháp lý cốt lõi xác định nghĩa vụ thuế là Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC. Quy định này thiết lập ngưỡng miễn thuế GTGT và Thuế TNCN: Cá nhân kinh doanh, bao gồm cả hoạt động kinh doanh online, có tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống sẽ được miễn nộp hai loại thuế này.

Các trường hợp cụ thể:

  • Phải nộp thuế: Cá nhân có tổng doanh thu (tính cả hoạt động online và offline) vượt quá 100 triệu đồng/năm. Nghĩa vụ thuế sẽ phát sinh ngay khi doanh thu thực tế vượt ngưỡng này.
  • Được miễn thuế: Cá nhân có tổng doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

Điều này phản ánh nguyên tắc quản lý thuế hiện đại, trong đó ngưỡng 100 triệu đồng được sử dụng như một giới hạn để phân loại đối tượng nộp thuế. Ban đầu, việc xác định ngưỡng này dựa trên sự tự khai báo của cá nhân kinh doanh (đối với phương pháp khoán). Tuy nhiên, với sự gia tăng của các quy định cung cấp dữ liệu từ ngân hàng và sàn TMĐT (sẽ được phân tích chi tiết ở Mục 10), Cơ quan Thuế hiện nay đã có khả năng kiểm tra chéo, và nếu cá nhân kê khai không chính xác, Cơ quan Thuế có quyền ấn định doanh thu. Điều này chuyển cơ chế quản lý từ mô hình dựa trên sự tự giác sang mô hình minh bạch hóa bắt buộc.

2. Các loại thuế cần nộp khi kinh doanh online

Cá nhân kinh doanh online nếu vượt ngưỡng doanh thu 100 triệu VND/năm phải thực hiện ba loại nghĩa vụ tài chính chính, được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), và Lệ phí Môn bài.

Căn cứ tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC và  Phụ luc I Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC xác định về số thuế phải nộp như sau:

– Thuế giá trị gia tăng (GTGT):

  • Áp dụng tỷ lệ 1% trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa (bán lẻ online).
  • Áp dụng tỷ lệ 5% đối với hoạt động dịch vụ, xây dựng (không bao thầu nguyên vật liệu).

 – Thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

  • Áp dụng tỷ lệ 0.5% trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa.
  • Áp dụng tỷ lệ 2% đối với hoạt động dịch vụ.

– Lệ phí môn bài:

  • Áp dụng khi doanh thu vượt 100 triệu VND/năm. Đây là khoản phí cố định nộp hàng năm, được xác định dựa trên ngưỡng doanh thu khoán của năm trước đó.
  • Mức nộp dao động từ 300.000 VND/năm (doanh thu từ 100 đến 300 triệu VND) đến 1.000.000 VND/năm (doanh thu trên 500 triệu VND).Sự khác biệt lớn giữa thuế suất hàng hóa (tổng 1.5%) và dịch vụ (tổng 7.0%) tạo ra yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt về phân loại hoạt động kinh doanh. Đối với các mô hình kinh doanh hỗn hợp, việc phân bổ doanh thu cho từng loại hình là bắt buộc. Nếu không thể phân tách rõ ràng doanh thu giữa hàng hóa và dịch vụ, Cơ quan Thuế có thể áp dụng mức thuế suất cao nhất (theo nguyên tắc được quy định trong Nghị định 117/2025/NĐ-CP), gây thiệt hại đáng kể về chi phí tuân thủ cho người kinh doanh.
    Hoạt động kinh doanh Tỷ lệ thuế GTGT (%) Tỷ lệ thuế TNCN (%) Tổng tỷ lệ (%)
    Phân phối, cung cấp hàng hóa (Bán hàng online) 1% 0.5% 1.5%
    Dịch vụ, xây dựng (Không bao thầu NVL) 5% 2% 7.0%
    Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn liền hàng hóa 3% 1.5% 4.5%

    3. Hậu quả pháp lý khi cố tình trốn thuế bán hàng online

    3.1. Các mức xử phạt vi phạm hành chính khi trốn thuế

Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định khung xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế. Bản chất của điều luật này là thiết lập một cơ chế xử phạt nghiêm khắc, dựa trên số tiền thuế trốn và mức độ vi phạm (tức là số lượng tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ). Điều luật liệt kê 07 nhóm hành vi được coi là trốn thuế. Các hành vi này đều có chung đặc điểm là sự gian dối, cố ý nhằm làm sai lệch nghĩa vụ thuế. Hình thức xử phạt chính là phạt tiền, được tính bằng bội số của số thuế trốn được xác định.

Dù bị xử phạt bao nhiêu lần số thuế trốn, người nộp thuế bắt buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả để đảm bảo Nhà nước không bị thất thu. Điều 17 thể hiện nguyên tắc xử phạt tương xứng với mức độ nghiêm trọng và số tiền thất thu ngân sách, đồng thời đảm bảo nguyên tắc thu hồi triệt để số thuế đã bị trốn. Cụ thể:

Điều 17. Xử phạt hành vi trốn thuế

1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;

b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này;

c) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

d) Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;

đ) Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;

e) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;

g) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định này.

2. Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

3. Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.

4. Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.

5. Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.

Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 ,4, 5 Điều này đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.

b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.

7. Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều này bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

3.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Đối với hành vi trốn thuế có tổ chức hoặc quy mô lớn, cá nhân kinh doanh có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Tội trốn thuế Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025

Điều kiện truy cứu: Cá nhân trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng trở lên; hoặc đã bị xử phạt hành chính hoặc bị kết án về tội này mà còn tiếp tục vi phạm.

Các mức phạt hình sự:

  • Khung 1 (Cơ bản): Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm (áp dụng khi số tiền trốn thuế từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng).
  • Khung 2 (Nghiêm trọng): Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 3 năm. Áp dụng khi trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng, hoặc phạm tội có tổ chức, lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
  • Khung 3 (Đặc biệt nghiêm trọng): Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 2 năm đến 7 năm. Áp dụng khi số tiền trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên.
  • Hình phạt bổ sung: Cá nhân phạm tội còn có thể bị phạt tiền bổ sung, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc bị tịch thu tài sản.

Các vụ án hình sự gần đây đã cho thấy tính nghiêm trọng của vấn đề này. Điển hình là trường hợp các bị can lập song song hai hệ thống sổ sách kế toán để che giấu doanh thu thực tế lên tới hơn 120 tỷ đồng, dẫn đến thất thu ngân sách trên 10 tỷ đồng. Vụ việc này đã bị khởi tố hình sự, là lời cảnh báo mạnh mẽ rằng việc sử dụng các hình thức che giấu phức tạp (như sử dụng công ty ảo hoặc sổ sách kế toán kép) có thể bị coi là “phạm tội có tổ chức” , dẫn đến mức phạt hình sự cao nhất, nhấn mạnh rằng tuân thủ pháp luật là con đường duy nhất để kinh doanh an toàn

4. Nộp thuế qua các sàn thương mại điện tử

Sự ra đời của Nghị định 117/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, đã định hình lại cơ chế thu thuế đối với hoạt động kinh doanh trên các nền tảng số. Theo đó, trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay (withholding tax) được chuyển giao cho các tổ chức quản lý nền tảng TMĐT.

Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định các tổ chức quản lý nền tảng TMĐT (bao gồm nhà quản lý sàn giao dịch và nền tảng số có chức năng thanh toán), dù ở trong nước hay nước ngoài, đều có trách nhiệm thực hiện khấu trừ số thuế GTGT và TNCN phải nộp ngay tại thời điểm giao dịch được xác nhận thành công và chấp nhận thanh toán. Số thuế khấu trừ được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.

Sau khi khấu trừ, Sàn TMĐT sẽ chịu trách nhiệm kê khai và nộp số thuế này theo tháng cho Cơ quan Thuế bằng phương thức điện tử, sử dụng các mẫu tờ khai quy định kèm theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP.

Cơ chế này mang lại lợi ích chiến lược cho cá nhân kinh doanh trên sàn. Thứ nhất, nó giúp tự động hóa tuân thủ, giảm thiểu đáng kể rủi ro vi phạm hành chính do quên hoặc sai sót trong quá trình tự kê khai. Thứ hai, nghĩa vụ thuế được minh bạch hóa tuyệt đối, do Sàn TMĐT phải ghi nhận và cung cấp chứng từ điện tử cho người bán. Thứ ba, trong trường hợp cá nhân đã bị khấu trừ nhưng tổng doanh thu cả năm không vượt ngưỡng 100 triệu đồng (thuộc diện không chịu thuế), họ có thể dễ dàng thực hiện thủ tục đề nghị hoàn lại số thuế đã nộp.

Việc chuyển sang khấu trừ tại nguồn là một bước tiến quan trọng của Nhà nước nhằm tối ưu hóa hiệu quả thu thuế và đảm bảo sự công bằng. Điều này khiến hoạt động kinh doanh qua sàn trở nên minh bạch hoàn đối với Cơ quan Thuế. Hệ quả tất yếu là các cá nhân có ý định trốn thuế sẽ dịch chuyển hoạt động sang các kênh khó kiểm soát hơn như mạng xã hội, buộc Cơ quan Thuế phải tăng cường giám sát các kênh phi-sàn TMĐT thông qua dữ liệu ngân hàng.

5. Nộp thuế khi bán hàng qua mạng xã hội và website riêng

Đối với các kênh bán hàng không sử dụng nền tảng TMĐT có chức năng khấu trừ tự động (ví dụ: Facebook, Instagram, Zalo, hoặc website riêng không tích hợp thanh toán), cá nhân kinh doanh thường áp dụng phương pháp Thuế Khoán (nộp thuế theo năm) hoặc nộp thuế từng lần phát sinh.

Hướng dẫn chi tiết quy trình thuế khoán:​​​​

  • Đăng ký kinh doanh và thuế: Cá nhân có hoạt động kinh doanh thường xuyên phải thực hiện đăng ký Hộ kinh doanh (HKD) và đăng ký thuế để nhận mã số thuế cá nhân (thường có đuôi 888).
  • Kê khai ban đầu (Doanh thu Khoán): HKD phải nộp Tờ khai thuế (Mẫu 01/CNKD) kèm Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh (Mẫu 01-2/BK HĐKD). Cá nhân tự xác định doanh thu khoán dự kiến. Cơ quan Thuế có quyền ấn định mức thuế nếu có căn cứ cho rằng doanh thu khai báo không đúng.
  • Nộp thuế định kỳ: Dựa trên Thông báo nộp thuế, cá nhân nộp thuế theo định kỳ, thường là hàng quý hoặc hàng năm. Đối với các hoạt động kinh doanh không thường xuyên (doanh thu không ổn định), cá nhân áp dụng nộp thuế từng lần phát sinh, phải hoàn thành nghĩa vụ thuế trong 10 ngày kể từ ngày phát sinh doanh thu.
  • Phương thức nộp thuế điện tử: Việc kê khai và nộp thuế được khuyến nghị thực hiện qua Ứng dụng eTax Mobile, Cổng Thuế điện tử của Tổng cục Thuế. Việc sử dụng tài khoản định danh cá nhân để khai báo thuế điện tử đang trở thành yêu cầu bắt buộc, giúp gắn kết mọi hoạt động kinh doanh với danh tính pháp lý.

Mặc dù phương pháp thuế khoán mang lại sự đơn giản hóa về thủ tục (không cần kê khai hàng tháng) , rủi ro lớn nhất mà nó mang lại là ấn định thuế. Với khả năng truy cập dữ liệu giao dịch từ Ngân hàng , Cơ quan Thuế có thể dễ dàng so sánh doanh thu khoán đã kê khai với dòng tiền thực tế. Nếu phát hiện sự chênh lệch lớn, cá nhân sẽ bị ấn định lại doanh thu, bị truy thu thuế, và chịu phạt hành chính.

6. Những quy định mới về thuế bán hàng online

Giai đoạn 2024-2025 đánh dấu những thay đổi mang tính đột phá trong quản lý thuế TMĐT, chủ yếu nhằm mục đích tăng cường quản lý tại nguồn và nâng cao tính minh bạch dữ liệu.

Nội dung thay đổi Quy định cũ (Trước 01/7/2025) Quy định mới (Từ 01/7/2025) Tác động quan trọng
Cơ chế thu thuế sàn TMĐT Cá nhân tự kê khai, nộp thuế (Theo TT 40/2021/TT-BTC). Sàn TMĐT thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế GTGT/TNCN tại nguồn (NĐ 117/2025/NĐ-CP). Tối ưu hóa hiệu quả thu thuế; chuyển trách nhiệm tuân thủ từ cá nhân sang nền tảng.
Phạm vi khấu trừ Chủ yếu áp dụng cho cá nhân cư trú có ủy quyền. Áp dụng cho mọi giao dịch phát sinh doanh thu trong nước của cá nhân cư trú và không cư trú. Mở rộng phạm vi quản lý thuế, bao gồm cả nền tảng nước ngoài và giao dịch xuyên biên giới.
Ngưỡng miễn thuế 100 triệu đồng/năm. 100 triệu đồng/năm (hiện tại 2025).

Lộ trình: Nâng lên 200 triệu đồng/năm từ 01/01/2026 (theo Luật Thuế GTGT sửa đổi).

Giảm gánh nặng dài hạn cho các hộ kinh doanh nhỏ, trong khi siết chặt quản lý ngay lập tức đối với quy mô lớn.
Cung cấp thông tin Ngân hàng cung cấp thông tin tài khoản theo yêu cầu. Sàn TMĐT phải cung cấp thông tin chi tiết về doanh thu bán hàng cho Cơ quan Thuế. Đảm bảo tính minh bạch dữ liệu toàn diện, giám sát chéo giữa dòng tiền và giao dịch.

Chính sách thuế giai đoạn này theo đuổi định hướng kép: Thắt chặt quản lý nhằm ngăn chặn thất thu ngân sách ngay lập tức (thông qua Nghị định 117/2025/NĐ-CP và liên kết dữ liệu ngân hàng), đồng thời Hỗ trợ các hộ kinh doanh nhỏ lẻ bằng việc lộ trình tăng ngưỡng miễn thuế lên 200 triệu đồng từ năm 2026. Điều này cho thấy sự tập trung vào việc hợp pháp hóa và quản lý thuế đối với các doanh nghiệp số có quy mô đáng kể.

Kết luận

Tuân thủ pháp luật thuế là yếu tố sống còn, quyết định sự bền vững và uy tín của bất kỳ hoạt động kinh doanh nào trong kỷ nguyên kinh tế số. Trong bối cảnh Nhà nước đang siết chặt quản lý thông qua Nghị định 117/2025/NĐ-CP và cơ chế liên kết dữ liệu ngân hàng , mọi hoạt động “vùng xám” đều đối mặt với rủi ro pháp lý và tài chính cực lớn (truy thu, phạt 1-3 lần, và truy cứu hình sự).

    Nếu Quý vị có bất kì câu hỏi hay yêu cầu nào, xin vui lòng điền vào các trường bên dưới và gửi cho chúng tôi




    Nguyễn Đức Toàn
    Tổng giám đốc/Luật sư
    Điện thoại: 0986.918.829
    Nguyễn Thảo Ly
    Trưởng phòng tư vấn
    Điện thoại: 0986.918.829
    Trương Thị Thuỳ
    Phó phòng tư vấn
    Điện thoại: 0986.918.829
    Nguyễn Thị Kim Anh
    Trưởng phòng tài chính
    Điện thoại: 0986.918.829