Quy trình, Hồ sơ, Thủ tục Hải quan nhập khẩu Máy, Thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp.

Để thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra chất lượng máy, thiết bị chuyên dùng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo đúng quy định của Nghị định số 74/2018/NĐ-CP, hiện nay, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn đang chủ trì xây dựng dự thảo Thông tư quy định về quản lý chất lượng máy, thiết bị chuyên dùng có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong thời gian Thông tư chưa được ban hành, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn tạm thời hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện quản lý chất lượng máy, thiết bị nông nghiệp như sau:

1) Máy, thiết bị dùng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra chuyên ngành SAU thông quan.
2) Việc kiểm tra chuyên ngành sau thông quan đối với máy, thiết bị dùng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hoá.

Căn cứ: Công văn số 573/KTHT-CĐ ngày 05/7/2022

Hồ sơ khai báo Hải quan:
– TKHQ.
– Commercial Invoice.
– Packing list.
– Bill of lading.
– Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O).
– Giấy xác nhận đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (mẫu số 01 – Ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/052018).

– VĂN BẢN XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Bộ NN&PTNT hoặc Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố) về “Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp” thuộc đối tượng KHÔNG chịu thuế GTGT.  Dành cho trường hợp mặt hàng NK “LẠ HOẮC” của DN chưa được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT- BTC; điểm 1 công văn số 12848/BTC-CST và điểm 1 công văn số 1677/BTC-TCT của Bộ Tài chính.

Căn cứ: Văn bản số 1458/GSQL-GQ1 ngày 15/09/2023.

Picture

​Hồ sơ, thủ tục làm Giấy xác nhận đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng Máy, Thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp nhập khẩu (mẫu số 01) và Giám định SAU Thông quan:

1. Người nhập khẩu nộp bản đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu (trực tiếp, qua bưu điện) theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP để xác nhận làm thủ tục thông quan hàng hoá.

Cơ quan nhận bản đăng ký kiểm tra nhà nước ở trung ương hoặc địa phương như sau:

– Cơ quan Trung ương: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Số 2 Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
– Cơ quan địa phương: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Hồ sơ kèm theo bản đăng ký kiểm tra thực hiện theo quy định tại tiết a, điểm 2a, khoản 3, Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.

2. Sau khi có kết quả xác nhận đăng ký kiểm tra nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước, người nhập khẩu lựa chọn tổ chức giám định được Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định để tiến hành giám định chất lượng hàng hoá theo quy định.

3. Sau khi có kết quả giám định của tổ chức giám định, người nhập khẩu nộp bản chính chứng chỉ chất lượng (Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc Chứng thư giám định phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật) của các tổ chức giám định về cơ quan quản lý nhà nước khi đăng ký kiểm tra để thông báo kết quả kiểm tra hàng hoá theo quy định hiện hành.

Căn cứ: Công văn số: 986/KTHT-CĐ ngày 21/09/2023 V/v kiểm tra chất lượng máy, thiết bị chuyên dùng trong ngành NN và PTNT.

Picture

Nhóm máy móc, thiết bị nông nghiệp nhập khẩu gồm:

1. Máy kéo cầm tay: Dùng trong nông nghiệp, HS code 8701.10.11
2. Máy kéo nông nghiệp, hs code: 8701.90.10
3. Thiết bị làm đất dẫn động cơ giới:
– Cày hs code 8432.10.00
– Bừa đĩa hs code 8432.21.00
– Loại khác: 8432.29.00
4. Máy gieo hạt, máy trồng cây và máy cấy. HS code: 8432.30.00
5. Thiết bị phun bảo vệ cây trồng hoạt động bằng điện, HS code: 8424.20.11 (KHÔNG bằng điện 8424.20.21)
6. Máy gặt đập liên hợp, hs code 8433.51.00
7. Máy thu hoạch khác (mía, ngô, cây thức ăn gia súc và bông), hs code 8433.59.90
8. Máy cắt cỏ, hs code 8433.20.00
9. Máy đóng kiện rơm, cỏ. HS code 8433.40.00
10. Cưa xích cầm tay, hs code 8465.91.90
11……..
​
Máy, thiết bị và linh kiện đồng bộ để lắp ráp thành máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và KHÔNG THỂ sử dụng cho mục đích khác là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp. NẾU MUỐN ÁP THUẾ GTGT 0% THÌ PHẢI XIN VĂN BẢN XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

    Nếu Quý vị có bất kì câu hỏi hay yêu cầu nào, xin vui lòng điền vào các trường bên dưới và gửi cho chúng tôi






    Nguyễn Đức Toàn
    Tổng giám đốc/Luật sư
    Điện thoại: 0986.918.829
    Nguyễn Thảo Ly
    Trưởng phòng tư vấn
    Điện thoại: 0986.918.829
    Trương Thị Thuỳ
    Phó phòng tư vấn
    Điện thoại: 0986.918.829
    Nguyễn Thị Kim Anh
    Trưởng phòng tài chính
    Điện thoại: 0986.918.829