Có phải nộp thuế đối với thời gian chưa có mã số thuế hay không?

1. Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh cá nhân theo quy định của các luật thuế. Thuế là một công cụ làm tăng nguồn kinh phí cho Nhà nước giúp cơ quan Nhà nước duy trì, vận hành và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nhằm mục đích ổn định và phát triển xã hội.

Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình, doanh nghiệp cần phải nộp các loại thuế sau:

Thuế môn bài (lệ phí môn bài)

Căn cứ pháp lý: Nghị định 22/2020/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ- CP về lệ phí môn bài và Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài:

Lệ phí môn bài là lệ phí trực thu đánh bào vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của doanh nghiệp

Quy định về kê khai thuế môn bài:

– Khai một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.

– Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 dương lịch.

– Từ ngày 25 tháng 2 năm 2020 miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:

+ Doanh nghiệp mới thành lập

+ Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài

Mức đóng thuế môn bài:

Bậc  Vốn điều lệ Mức đóng
1 Lớn hơn hoặc bằng 10 tỷ 3 triệu đồng/năm
2 Dưới 10 tỷ 2 triệu đồng/năm
3 Văn phòng đại diện hoặc chi nhánh hạch toán phụ thuộc 1 triệu đồng/năm

Thuế giá trị gia tăng:

Căn cứ pháp lý:

– Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008

– Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 và Luật quản lý thuế năm 2019

Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu, tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ từ trá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thời hạn kê khai thuế giá trị gia tăng:

– Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo tháng, hạn nộp là 20 ngày kể từ ngày kết thúc tháng đó.

– Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo quý, hạn nộp là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý đó.

– Hạn nộp tiền thuế giá trị gia tăng: Trùng với hạn nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:

– Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Số thuế giá trị gia tăng đầu ra – Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

– Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp:

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Trong đó:

– Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hoa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

– Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ pháp lý:

-VBHP Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/VBHN-VPQH năm 2020

– Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp

Quy định về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài Chính: Doanh nghiệp không phải lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính, chỉ cần dựa trên kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tính ra số tiền tạm nộp chậm nhất vào ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc quý phát sinh nghĩa vụ thuế

– Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Từ 01/07/2020, theo Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 thì thời hạn hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (thu nhập tính thuế – phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất

Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế – (thu nhập miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển)

=> Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – chi phí được trừ) + khoản thu nhập khác

Thuế thu nhập cá nhân:

Căn cứ pháp lý:

– Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi năm 2012

– Luật sửa đổi các luật về thuế năm 2014

– Thông tư 111/2013/TT-BTC

Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu đánh vào thu nhập của người lao động có thu nhập.

Quy định về kê khai thuế thu nhập cá nhân:

– Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng (trong trường hợp doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng và số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong tháng từ 50 triệu đồng trở lên): Chậm nhất vào ngày thứ 20 của tháng kế tiếp.

– Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý (trong trường hợp doanh nghiệp kê khai thuế giá trị giá tăng theo quý hoặc doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng và số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong tháng nhỏ hơn 50 triệu đồng): Chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý kế tiếp.

Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân:

– Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên: Khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần và người lao động được tính giảm trừ gia cảnh trước khi khấu trừ. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền.

– Đối với cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Khấu trừ trực tiếp 10% tại nguồn trước khi trả thu nhập có tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên, không được tính giảm trừ gia cảnh nhưng được làm cam kết 02/CK-TNCN (nếu đủ điều kiện) để tổ chức trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế của các cá nhân này.

– Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20% trước khi trả thu nhập

Một số loại thuế khác dựa theo đặc điểm của từng doanh nghiệp:

Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu, đây là số tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho nhà nước khi khai thác tài nguyên thiên nhiên

– Áp dụng với doanh nghiệp có hoạt động khai thác khoáng sản

– Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế suất tài nguyên, thuế suất thuế tài nguyên

– Thuế tài nguyên = sản lượng tài nguyên x giá tính thuế x thuế suất

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên đối với tờ khai hàng tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Báo cáo quyết toán thuế tài nguyên năm phải nộp chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu, đánh vào hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

– Thuế suất khẩu, nhập khẩu phải nộp = số lượng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trên tờ khai hải quan x giá trị từng mặt hàng x thuế xuất

– Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau:

+ Đối với hàng hóa xuất khẩu là ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng tiêu dùng thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng; trường hợp có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá ba mươi ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì thời hạn nộp thuế là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan; trường hợp đặc biệt thì thời hạn nộp thuế có thể dài hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày phù hợp với chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.

+ Đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập là mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Ngoài các trường hợp trên thì thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.

    Nếu Quý vị có bất kì câu hỏi hay yêu cầu nào, xin vui lòng điền vào các trường bên dưới và gửi cho chúng tôi






    Nguyễn Đức Toàn
    Tổng giám đốc/Luật sư
    Điện thoại: 0986.918.829
    Nguyễn Thị Thanh Thủy
    Phó tổng giám đốc/Luật sư
    Điện thoại: 0986.918.829
    Bùi Văn Dũng
    Trưởng phòng tư vấn pháp lý
    Điện thoại: 0986.918.829