Hợp đồng thuê khoán tài sản

Hợp đồng thuê khoán tài sản là hợp đồng dân sự thông dụng, theo đó, bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê để bên thuê khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản đó và có nghĩa vụ trả tiền thuê.

Đối tượng của hợp đồng thuê khoán có thể là đất đai, rừng, mặt nước chưa khai thác, súc vật, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tư liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị cần thiết để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Giá thuê khoán do các bên thoả thuận, nếu thuê khoán qua đấu thầu, thì giá thuê khoán là giá được xác định khi đấu thầu.

Thời hạn thuê khoán do các bên thoả thuận theo chu kì sản xuất, kinh doanh phù hợp với tính chất của đối tượng thuê khoán.

Khi giao tài sản thuê khoán, các bên phải lập biên bản đánh giá tình trạng của tài sản thuê khoán, nếu các bên không xác định được giá trị thì mời người thứ ba xác định giá trị và phải lập thành văn bản.

Hợp đồng thuê khoán phải được lập thành văn bản, có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền và phải đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu pháp luật có quy định.

Khái niệm hợp đồng thuê khoán tài sản

Trong khoa học pháp lí, hợp đồng thuê tài sản được hiểu là: Các bên thoả thuận với nhau, theo đó một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình hoặc một bên có thẩm quyền chuyển giao tài sản mà mình quản lí cho bên kia sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Bên thuê sử dụng, khai thác lợi ích từ tài sản và phải ttả tiền cho bên có tài sản. Như vậy, đối tượng của hợp đồng thuê tài sản là tài sản cụ thể, là vật chất mà con người chiếm giữ được trong thực tế. Con người sử dụng nó trong sinh hoạt, lao động sản xuất, buộc nó phải phục vụ con người, đem lại cho họ những lợi ích nhất định (vật chất, tinh thần). Vậy khái niệm tài sản với ý nghĩa là đối tượng của hợp đồng thuê tài sản không thể hiểu theo nghĩa rộng mà phải là vật có thực. Đối tượng này được phân chia thành động sản, bất động sản hoặc tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng…

Do vị trí, tầm quan ttọng của mỗi loại tài sản trong việc quản lí nhà nước, trong nền kinh tế quốc dân mà pháp luật có những chế định riêng biệt để điều chỉnh quan hệ thuê tài sản này.

Trong Bộ luật dân sự năm 2015 có nhiều quy định về cho thuê bất động sản, động sản (thuê nhà, đất…) nhưng nếu chỉ quy định chung là thuê tài sản mà không có những quy định riêng về từng loại tài sản thì nhiều trường hợp quyền lợi của người thuê không được bảo đảm như thuê đất để xây dựng nhà máy, thuê rừng, thuê mặt nước… Những trường hợp này người thuê không chỉ sử dụng tài sản thuê mà mục đích của họ là khai thác lợi ích kinh tế của những tài sản này một cách lâu dài, ổn định. Người thuê có địa vị pháp lí khác với những người thuê tài sản thông thường là tư liệu tiêu dùng. Khi thuê tư liệu sản xuất quan trọng, người thuê phải đầu tư tiền, công nghệ để sản xuất, kinh doanh nếu thời hạn của loại hợp đồng này ngắn và hợp đồng bị hủy, bị đình chỉ dựa trên các căn cứ chung thì người thuê sẽ bị thiệt hại lớn, có thể dẫn đến sự khánh kiệt tài sản… Do vậy, hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó một bên chuyển cho bên kia tư liệu sản xuất của mình để bên thuê khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức trong một thời hạn nhất định.

Hợp đồng thuê khoán tài sản có những đặc thù sau đây:

– Đối tượng của hợp đồng thuê khoán là tư liệu sản xuất gồm: đất đai, rừng, mặt nước chưa khai thác…

– Thời hạn thuê khoán theo chu kì sản xuất, kinh doanh phù hợp với tính chất của đối tượng thuê khoán.

– Mục đích của thuê khoán là khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản đó.

Thời hạn trong hợp đồng thuê khoán

Giá thuê khoán là khoản tiền mà bên thuê khoán phải ttả cho bên cho thuê khoán. Giá thuê khoán do các bên thoả thuận. Neu thuê khoán thông qua đấu thầu thì giá thuê khoán là giá xác định khi đấu thầu. Phương thức trả tiền thuê do các bên thoả thuận.

Thời hạn thuê khoán do các bên thoả thuận theo chu là sản xuất, kinh doanh phù hợp với tính chất của đối tượng thuê khoán (Điều 485 Bộ luật dân sự năm 2015). Tuỳ thuộc vào giá trị sử dụng của vật thuê khoán mà các bên thoả thuận về thời hạn thuê, nhưng thời hạn thuê khoán không thể thấp hơn một chu kì khai thác thông thường vật thuê khoán và còn phụ thuộc vào những vật chất khác mà người thuê khoán dùng để khai thác công dụng cùa vật thuê.

Hình thức hợp đồng thuê khoán

Thuê khoán tài sản là thuê tư liệu sản xuất để kinh doanh, vì vậy, phụ thuộc vào công việc kinh doanh của bên thuê mà họ sẽ lựa chọn tư liệu sản xuẩt phù hợp để thuê, cho nên đối tượng của hợp đông thuê khoán đa dạng và hình thức phong phú theo hình thức của giao dịch. Tuy nhiên, hợp đồng thuê khoán phải có công chứng hoặc chứng thực hoặc phải đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu pháp luật có quy định. Nhà nước giám sát, kiểm ưa việc sử dụng tài sản thuê khoán là bất động sản để ngăn chặn các hàhh vi khai thác tài sản thuê khoán sai mục đích sử dụng mà pháp luật đã quy định.

    Nếu Quý vị có bất kì câu hỏi hay yêu cầu nào, xin vui lòng điền vào các trường bên dưới và gửi cho chúng tôi




    Nguyễn Đức Toàn
    Tổng giám đốc/Luật sư
    Điện thoại: 0986.918.829
    Nguyễn Thảo Ly
    Trưởng phòng tư vấn
    Điện thoại: 0986.918.829
    Trương Thị Thuỳ
    Phó phòng tư vấn
    Điện thoại: 0986.918.829
    Nguyễn Thị Kim Anh
    Trưởng phòng tài chính
    Điện thoại: 0986.918.829