Sử dụng vốn trong doanh nghiệp – Pháp luật về sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Vốn là tiền, tài sản, quyền tài sản trị giá được thành tiền có thể sử dụng trong kinh doanh. Khả năng sử dụng được trong kinh doanh là tiêu chí cơ bản để đánh giá tiền, tài sản, quyền tài sản trị giá được thành tiền có giá trị là vốn.
Khái niệm về sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Vốn là tiền, tài sản, quyền tài sản trị giá được thành tiền có thể sử dụng trong kinh doanh. Khả năng sử dụng được trong kinh doanh là tiêu chí cơ bản để đánh giá tiền, tài sản, quyền tài sản trị giá được thành tiền có giá trị là vốn. Vốn là tiền đề để thực hiện các hoạt động đầu tư. Cơ chế hình thành vốn và sử dụng vốn của các tổ chức, cá nhân được quy định trong nhiều văn bản pháp luật như: Luật ngân sách nhà nước, Luật doanh nghiệp, Bộ luật dân sự, Luật hợp tác xã…
Sử dụng vốn trong doanh nghiệp là việc cơ quan có thẩm quyền trong doanh nghiệp sẽ phân bố, trích lập vốn của chủ sở hữu của doanh nghiệp cũng như vốn vay và đầu tư tài chính ra bên ngoài để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo quy định pháp luật, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được sử dụng linh hoạt các nguồn vốn để sản xuất, kinh doanh. Riêng đối với Doanh nghiệp nhà nước việc sử dụng linh hoạt các loại vốn phải tuân thủ nguyên tắc hoàn lại.
Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chính cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua đó các doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục cũng như giảm bớt được những rủi ro trong kinh doanh. Cụ thể: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn (1) sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. (2) giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ nhân viên. (3) tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường.
Các quyết định và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp.
Các quyết định sử dụng vốn như: Quyết định dự án đầu tư, Quyết định đầu tư tài chính, Quyết định tồn quỹ và tồn kho; Quyết định chính sách bán chịu.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp bao gồm: Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp; Trình độ kỹ thuật sản xuất; Cơ chế quản lý tài sản lưu động; Cơ chế quản lý tài sản cố định và quỹ khấu hao tài sản cố định; Trạng thái nền kinh tế; Cơ chế chính sách kinh tế của nhà nước.
Nguyên tắc sử dụng vốn
a, Nguyên tắc tự chủ tài chính
Doanh nghiệp được quyền tự quyết định trong việc sử dụng vốn của doanh nghiệp để kinh doanh, đầu tư.
– Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh
– Chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh
– Lựa chọn hình thức, phương thức sử dụng vốn
– Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng
– Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ
– Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
b, Nguyên tắc công khai
Thông tin tài chính doanh nghiệp cần được công khai đến công chúng.
c, Nguyên tắc minh bạch
Các vấn đề tài chính của doanh nghiệp cần phải đảm bảo sự rõ ràng, rành mạch.
d, Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn
Sử dụng vốn hiệu quả, duy trì và không ngừng gia tăng nguồn vốn hiện có.
Ngoài ra, Doanh nghiệp có vốn đầu tư từ Nhà nước thì phải tuân thủ nguyên tắc tại Điều 5 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh vào doanh nghiệp năm 2014.
Thẩm quyền quyết định sử dụng vốn
Luật doanh nghiệp 2020 không quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong sử dụng vốn cũng như thẩm quyền. Điều 7 Luật doanh nghiệp 2020 quy định quyền mà doanh nghiệp được thực hiện trong quá trình sử dụng vốn: “Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.”. Pháp luật hiện nay có quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý doanh nghiệp, thẩm quyền của các thành phần trong bộ máy của từng loại hình doanh nghiệp.
Căn cứ vào Quy mô vốn được sử dụng, đối tượng giao dịch, loại hình doanh nghiệp, cũng như quy định nội bộ doanh nghiệp thì thẩm quyền quyết định có thể là: Giám đốc/ Tổng Giám đốc; Chủ tịch Hội đồng quản trị; Chủ tịch Hội đồng thành viên; Hội đồng thành viên; Đại hội đồng cổ đông hoặc cơ quan nhà nước.
-> Công ty cổ phần: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan cao nhất có quyền quyết định các vấn đề quan trọng, trong đó chủ yếu là những vấn đề liên quan tới quản lý sử dụng vốn như tại Điều 148 Luật doanh nghiệp 2020:
– Quyết định Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác;
– Quyết định Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;
– …
Và tùy thuộc vào mỗi Công ty cổ phần thì sẽ phân cấp cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc/ Giám đốc như tại Điều 153, Điều 162 Luật doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty sẽ quy định cụ thể.
-> Công ty TNHH/ Doanh nghiệp tư nhân/ Công ty hợp danh: Cũng tương tự như Công ty cổ phần.
-> Doanh nghiệp Nhà nước/ Doanh nghiệp có vốn Nhà nước:
Đầu tư xây dựng mua bán tài sản cố định: Căn cứ chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định từng dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định với giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phân cấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp;
Trường hợp dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định có giá trị lớn hơn mức quy định tại điểm a khoản này, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt.
Đầu tư ra ngoài, ra nước ngoài tuân theo Điều 28, Điều 29 Luật quản lý sử dụng vốn nhà nước vào đầu tư sản xuất kinh doanh tại Luật doanh nghiệp 2014.
Ví dụ một số trường hợp Theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Đầu tư công thì người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có thẩm quyền sau đây:
“a) Quyết định đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
b) Được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, nhóm C quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan trực thuộc.”


English