Luật Doanh nghiệp 2020

Luật Doanh nghiệp năm 2020 ra đời với nhiều thay đổi so với luật Doanh nghiệp 2014, tác động trực tiếp đến việc thành lập doanh nghiệp, quản lý cũng như tổ chức hoạt động của một doanh nghiệp.

Tiêu chí so sánh Luật doanh nghiệp năm 2020 Luật doanh nghiệp năm 2014
Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp – Bổ sung thêm 01 đối tượng khác không được thành lập doanh nghiệp là tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực của Bộ luật hình sự (theo điểm g, khoản 2, điều 17, Luật doanh nghiệp năm 2020) Không quy định
Cử người đại diện theo pháp luật Căn cứ vào khoản 3, điều 12, Luật doanh nghiệp năm 2020 thì các trường hợp được cử người khác làm đại diện theo pháp luật, bao gồm:

– Doanh nghiệp chỉ còn một người đại diện thoe pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật;

– Chết, mất tích;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù;

– Đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện hoặc giáo dục bắt buộc;

– Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

– Có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

và Bị tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc công việc nhất định.

Theo khoản 5, điều 13, Luật doanh nghiệp năm 2014 thì các trường hợp được cử người đại diện theo pháp luật bao gồm:

– Doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;

– Chết, mất tích, tạm giam, kết án tù;

– Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

Thông báo mẫu dấu khi đăng ký doanh nghiệp Luật doanh nghiệp năm 2020 đã bãi bỏ quy định này. Điều 44, Luật doanh nghiệp năm 2014 trước đó quy định:

Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thay đổi tỉ lệ vốn trong doanh nghiệp có vốn nhà nước Điều 88, Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định:

Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty TNHH, công ty cổ phần bao gồm 02 loại hình:

– Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

– Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50 % vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.

 

Khoản 8, điều 4, Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:

– Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Bổ sung khái niệm “Người có quan hệ gia đình” Khoản 4, điều 22, Luật doanh nghiệp năm 2020 bổ sung khái niệm:

“Người có quan hệ gia đình bao gồm: Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng”

– Không có quy định
Sửa đổi khái niệm “người có liên quan” Khoản 24, điều 4, Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định khái niệm người có liên quan như sau:

Người có liên quan là cá nhân, tổ chức có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Công ty mẹ, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ và nguoiwf có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;

b) Công ty con, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty con;

c) cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối hoạt động của donah nghiệp thông qua sở hữu, thâu tóm cổ phần, phần vốn góp hoặc thông qua việc ra quyết định của ocong ty;

d) Người quản lý doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, kiểm soát viên;

đ) Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rẻ, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty, người đại diện theo pháp luật, kiểm soát viên, thành viên và cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;

e) cá nhân là người đại diện theo ủy quyền của công ty, tổ chức quy định tị các điểm a, b và c khoản này;

g) doanh nghiệp trong đó cá nhân, công ty, tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của công ty

 

Xem chi tiết tại khoản 17, điều 4, Luật doanh nghiệp năm 2014.
Báo cáo thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp Luật doanh nghiệp năm 2020 bãi bỏ quy định này. Luật doanh nghiệp năm 2014 trước đó quy định tại điều 12 của luật này.
Công ty TNHH 2 thành viên được phát hành trái phiếu Khoản 3, điều 46 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được phát hành trái phiếu. Việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ các quy định tại điều 128, điều 129 của luật này. – Không có quy định
Cơ cấu ban kiểm soát của Công ty TNHH 2 thành viên Điều 54, Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 1, điều 88 này phải thành lập ban kiểm soát; các trường hợp khác do công ty quy định.

Như vậy, chỉ những trường hợp nêu trên mới phải lập ban kiểm soát.

Điều 55, Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định: “Công ty TNHH 2 thành viên có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập ban kiểm soát”
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải có trách nhiệm công bố thông tin Điều 73, Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên do nhà nước năm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết phải tiến hành công bố thông tin.  – Không quy định
Công ty TNHH 1 thành viên được tự do phát hành trái phiếu Khoản 4, điều 74 quy định: Coogn ty TNHH 1 thành viên được phát hành trái phiếu – Không quy định
Điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông Khoản 2, điều 115, Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định:

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc chiếm một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại điều lệ công ty có một số quyền như: Xem xét sổ biên bản, nghị quyết, quyết định, báo cáo tài chính của Hội đồng quản trị (HĐQT).

Khoản 2, điều 144, Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong một thời hạn liên tục ít nhất là 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn mới có quyền này.
Cổ phần ưu đãi biểu quyết có thể chuyển nhượng Khoản 3, điều 116, Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định: Cổ phần ưu đãi biểu quyết có thể được chuyển nhượng theo bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế. Luật doanh nghiệp năm 2014 trước đó quy định: Cổ phần ưu đãi biểu quyết không được phép chuyển nhượng.
Không được chào bán cổ phần riêng lẻ qua phương tiện thông tin đại chúng Khoản 1, điều 125, Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về điều kiện chào bán cổ phần riêng lẻ của Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng, cụ thể:

– Không chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng;

– Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

– Không có quy định

    Nếu Quý vị có bất kì câu hỏi hay yêu cầu nào, xin vui lòng điền vào các trường bên dưới và gửi cho chúng tôi






    Nguyễn Đức Toàn
    Tổng giám đốc/Luật sư
    Điện thoại: 0986.918.829
    Nguyễn Thảo Ly
    Trưởng phòng tư vấn
    Điện thoại: 0986.918.829
    Trương Thị Thuỳ
    Phó phòng tư vấn
    Điện thoại: 0986.918.829
    Nguyễn Thị Kim Anh
    Trưởng phòng tài chính
    Điện thoại: 0986.918.829